Kẽm stearat
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đây là bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 2 2013) |
| Stearat kẽm | |
|---|---|
| Tên khác | Distearat kẽm, kẽm stearat, kẽm distearat |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | Zn(C18H35O2)2 |
| Phân tử gam | 632,33 g/mol |
| Bề ngoài | bột trắng, mềm |
| Tỷ trọng | 1,095 g/cm³, rắn |
| Điểm nóng chảy |
120-130 °C |
| Điểm sôi |
phân hủy |
| Độ hòa tan trong nước | không hòa tan |
| Độ hòa tan trong benzen | hòa tan nhẹ |
| Các nguy hiểm | |
| Phân loại của EU | không liệt kê |
| NFPA 704 |
|
| Điểm bắt lửa | 277°C |
| Nhiệt độ tự cháy |
420°C |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Stearat kẽm (Zn(C18H35O2)2) là một hợp chất hóa học. Stearat kẽm là dạng xà phòng của kẽm không ưa nước. Nó không hòa tan trong các dung môi phân cực như rượu và ete nhưng hòa tan trong các hydrocacbon thơm như benzen và các hydrocacbon clo hóa khi bị đốt nóng. Nó là tác nhân rửa khuôn manh nhất trong số các xà phòng kim loại. Nó không chứa các dạng điện phân và có hiệu ứng ghét nước. Các ứng dụng chính của nó là trong công nghiệp cao su và chất dẻo (plastic), trong đó nó được sử dụng như là tác nhân tẩy rửa và chất bôi trơn.
Ứng dụng [sửa]
- Trong vai trò của chất ổn định phụ trợ cho các hệ thống ổn định gốc Ba/Cd và Pb.
- Là tác nhân tạo độ bóng trong công nghiệp sơn.
- Là tác nhân rửa kim loại trong các hệ thống chế biến cao su, polyurethan và polyeste.
- Tác nhân rửa khuôn trong luyện kim bột.
- Thành phần chính trong cái gọi là "bột xòe bài", được những người biểu diễn cách xòe bài lá sử dụng trong các thao tác biểu diễn với bộ bài lá để giảm ma sát giữa các lá bài.
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- MSDS cho stearat kẽm tại www.osha.gov