Kỹ sư

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kỹ sư
Nghề nghiệp
Tên Kỹ sư
Loại Nghề nghiệp
Ngành hoạt động Khoa học ứng dụng
Miêu tả
Lĩnh vực việc làm R&D, Công nghệp, Kinh doanh
Liên quan đến công việc Nhà khoa học, kiến trúc sư, quản lý dự án
Tiền lương bình quân {{{lương bình quân}}}

Kỹ sư vừa là một chức danh vừa là học vị của người được đào tạo hoặc thành thạo trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, người kỹ sư sử dụng óc sáng tạo, công nghệ kỹ thuật và hiểu biết khoa học để giải quyết các vấn đề thực tế. Những người mà làm việc như một kỹ sư thường tốt nghiệp trường đại học kỹ thuật.

Tại Việt Nam, kỹ sư có thể chỉ một ngạch viên chức trong chính phủ Việt Nam. Theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành khoa học và công nghệ, ban hành bởi bộ Nội vụ Việt Nam ngày 5 tháng 10 năm 2006 (quyết định số 11/2006/QĐ-BNV) thì kỹ sư là viên chức có chuyên môn kỹ thuật, thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ công nghệ có độ phức tạp trung bình (phân biệt với các ngạch kỹ sư chínhkỹ sư cao cấp). Cụ thể, họ đã tốt nghiệp các trường đại học kỹ thuật, thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao hoặc theo dõi vận hành quy trình công nghệ, lựa chọn và đề xuất các giải pháp công nghệ, cải tiến kỹ thuật để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công nghệ, thiết kế và thẩm định thiết kế kỹ thuật, bồi dưỡng tay nghề công nhân và kỹ thuật viên, phát hiện sai phạm kỹ thuật và đề xuất điều chỉnh hay đình chỉ hoạt động kỹ thuật.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]