Kỹ sư xây dựng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Kỹ sư xây dựng là người có khả năng tư vấn xây dựng, thiết kế, tính toán kết cấu và thi công các công trình xây dựng. Kỹ sư xây dựng là người phải tốt nghiệp chuyên ngành xây dựng tại các trường đại học xây dựng hay các trường đại học có chuyên ngành xây dựng. Thời gian học có thể là 4 hoặc 5 năm. Ở nhiều quốc gia, sau khi tốt nghiệp thì kỹ sư xây dựng cần phải có thời gian thực tập và phải có chứng chỉ hành nghề mới được thực hiện một số công việc xây dựng nhất định thuộc lĩnh vực xây dựng.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kỹ sư xây dựng là ngành kỹ thuật, chương trình học khá khô khan, nhiều tính toán. Công việc đòi hỏi người kỹ sư phải đi công tác xa nhà thường xuyên. Với những đặc điểm đó, ngành này rất ít nữ giới. Tỷ lệ nữ sinh ở trường Đại học Xây dựng (Việt Nam) hàng năm chỉ từ 4 - 7%.
  • Nhiều người cho rằng nghề xây dựng thích phiêu lưu, phong trần, đi đây đi đó, thích thiết kế, chỉ đạo, có một mức thu nhập nhiều ưu đãi.
  • Là một ngành kỹ thuật nhưng công việc yêu cầu người kỹ sư xây dựng ngoài khả năng tính toán, sáng tạo, chịu áp lực còn rất cần kỹ năng giao tiếp và hiểu biết xã hội.
  • Công việc của người kỹ sư xây dựng nhìn chung là ít ổn định, không điều độ và hay thay đổi.

Ở Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Việt Nam những kỹ sư xây dựng đầu tiên là những kỹ sư tốt nghiệp khóa 1 - Khoa Xây dựng - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, từ năm học 1956 - 1961.

Các chuyên ngành[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các ngành đào tạo kỹ sư xây dựng đã có ở Việt Nam:

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]