Kỹ thuật hàng không vũ trụ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một động cơ phản lực đang được kiểm tra tại Robins Air Force Base, Georgia, USA. Đường hầm phía sau động cơ làm giảm tiếng ồn và sự phụt ra của sản phẩm cháy.
Máy tính mô phỏng chuyến bay của tàu con thoi

Kỹ thuật hàng không vũ trụ là một trong những ngành kỹ thuật cơ bản liên quan đến thiết kế, kết cấu và khoa học về khí cụ baytàu vũ trụ. Nó được chia thành hai nhánh lớn là kỹ thuật hàng khôngkỹ thuật vũ trụ. [1]

Kỹ thuật hàng không vũ trụ có thể được hiểu bao gồm những lĩnh vực cấu thành sau: Cơ học chất lưu, Động lực học bay, Cơ học kết cấu máy, Toán học, Kỹ thuật điện, Động cơ phản lực, Kỹ thuật điều khiển, Kiểm soát không lưu, Vật liệu kết cấu, Cơ học vật rắn, Điện hàng không, Độ tin cậy bay, Phần mềm, Điều khiển nhiễu, Kiểm định bay, Công nghệ chế tạo thiết bị bay (máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ).

Kỹ thuật hàng không vũ trụ có thể được học ở nhiều cấp học từ Kỹ sư, Thạc sỹ, Tiến sỹ và Sau tiến sỹ ở nhiều nước công nghiệp hàng không vũ trụ phát triển trên thế giới như Mỹ, Nga, Pháp, Anh, Trung Quốc, Nhật.

Kỹ sư hàng không vũ trụ có thể được hiểu là một kỹ sư trên các lĩnh vực cơ bản sau: Kỹ sư máy bay (dân dụng và quân sự), Kỹ sư tên lửa và Kỹ sư nghiên cứu về các thiết bị vũ trụ (vệ tinh, tàu vũ trụ).

Ở Việt Nam, kỹ thuật hàng không vũ trụ còn là một lĩnh vực mới. Một số cơ sở chính của nhà nước về việc nghiên cứu và đào tạo kỹ thuật hàng không vũ trụ Viện Công nghệ Vũ trụ Việt Nam (STI)(Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), Khoa Hàng không vũ trụ- Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn, Trung tâm vệ tinh quốc gia (VNSC) và Hội hàng không vũ trụ Việt Nam (VASA).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Encyclopedia of Aerospace Engineering. Wiley & Sons. October 2010. ISBN 978-0-470-75440-5.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan quản lý
Khác