K.F.C. Germinal Beerschot
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Germinal Beerschot | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Koninklijke Football Club Germinal Beerschot |
||
| Biệt danh | De Ratten (Những con chuột) | ||
| Thành lập | 1920 (thành lập) 30 tháng 7, 1942 (đăng ký) 21 tháng 1, 1999 (sáp nhập) |
||
| Sân vận động | Olympisch, Antwerp | ||
| — Sức chứa | 12.771 12.206 (UEFA) |
||
| Chủ tịch | |||
| Quản lý | |||
| Giải đấu | Giải vô địch bóng đá Bỉ | ||
| 2006-07 | Giải vô địch bóng đá Bỉ, thứ 7 | ||
|
|
|||
K.F.C. Germinal Beerschot là một câu lạc bộ bóng đá Bỉ đặt trụ sở tại Antwerp. Câu lạc bộ thành lập năm 1999 trên cơ sở sự sáp nhập của K.F.C. Germinal Ekeren và K. Beerschot V.A.C..
Mục lục |
Cầu thủ nổi tiếng [sửa]
Matthew Adams (1997-99)
Thành tích [sửa]
- Giải vô địch bóng đá hạng hai Bỉ:
- Vô địch (1): 1988-89
- Cúp bóng đá Bỉ:
- Vô địch (2): 1996-97, 2004-05
- Hạng nhì (2): 1989-90, 1994-95
- Siêu cúp bóng đá Bỉ:
- Hạng nhì (2): 1997, 2005
Cúp châu Âu [sửa]
| Giải | Số lần tham dự | Số trận | Thắng | Hoà | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cúp C2 châu Âu | 1 | 4 | 2 | 1 | 1 | 8 | 9 |
| Cúp UEFA | 4 | 10 | 3 | 4 | 3 | 11 | 12 |
| Cúp Intertoto | 1 | 4 | 2 | 2 | 0 | 10 | 5 |
Liên kết ngoài [sửa]
- (tiếng Hà Lan) Trang chủ
- (tiếng Anh) Trên trang web của UEFA
|
RSC Anderlecht | FC Brussels | Cercle Brugge | Charleroi SC | Club Brugge | FCV Dender | Excelsior Mouscron | RC Genk | AA Gent | Germinal Beerschot | SC Lokeren | KV Mechelen | AEC Mons | SV Roeselare | Sint-Truidense VV | Standard Liège | VC Westerlo | SV Zulte-Waregem |
|||||||||||
| Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Bỉ - Đội tuyển nam - Đội tuyển nữ Giải vô địch bóng đá Bỉ - Giải hạng nhì - Cúp bóng đá Bỉ - Cúp Liên đoàn - Siêu cúp |
|||||||||||