Kaizoku Sentai Gokaiger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kaizoku Sentai Gokaiger
The opening title card for Kaizoku Sentai Gokaiger
Hình tựa phim Kaizoku Sentai Gokaiger
Thể loại Tokusatsu
Sáng lập Toei
Kịch bản Arakawa Naruhisa
Đạo diễn
Diễn viên
Lồng tiếng
Dẫn chuyện Seki Tomokazu
Nhạc dạo "Kaizoku Sentai Goukaiger" bởi Tsuyoshi Matsubara (Project.R) cùng với Young Fresh (Project.R)
Nhạc kết "Super Sentai, Hero Getter" bởi Project.R
Phụ hòa âm Yamashita Kosuke
Quốc gia Nhật Bản Nhật Bản
Sản xuất
Nhà sản xuất Sasaki Motoi (TV Asahi)
Utsunomiya Takaaki
Omori Takahito (Toei)
Yada Kōichi
Fukada Akihiro (Toei Agency)
Thời lượng 24-25 phút (mỗi tập)
Trình chiếu
Kênh trình chiếu TV Asahi
Phát sóng 13 tháng 2, 2011 (2011-02-13)19 tháng 2, 2012 (2012-02-19)
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Tensou Sentai Goseiger
Phần sau/
Phim sau
Tokumei Sentai Go-Busters
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Kaizoku Sentai Gokaiger (海賊戦隊ゴーカイジャー Kaizoku Sentai Gōkaijā?),tạm dịch: Chiến đội Hải tặc Gokaiger là tựa series Super Sentai thứ 35 được phát sóng trên TV Asahi vào ngày 13 tháng 2, 2011, tiếp nối series Tensou Sentai Goseiger. Series có chủ đề hải tặc (海賊 kaizoku?) và là kỉ niệm series thứ 35, khi các nhân vật chính có thể tiếp nhận sức mạnh của các đội tiền nhiệm.

Câu chuyện[sửa | sửa mã nguồn]

34 nhóm Sentai bảo vệ Trái Đất đối mặt với sự xâm lăng của kẻ thù mới: Đế quốc Vũ trụ Zangyack (宇宙帝国ザンギャック Uchū Teikoku Zangyakku?), với tất cả sức mạnh của mình và dưới sự lãnh đạo của Akaranger, cả 34 đội chiến binh đã đẩy lùi được thế lực này, nhưng cái giá phải trả là tất cả sức mạnh của họ. Nay, 1 nhóm Sentai mới xuất hiện, dẫn đầu bởi Captain Marvelous, Kaizoku Sentai Gokaiger dong buồm khắp vũ trụ để tìm "Kho Báu Vĩ Đại Nhất Vũ Trụ" (宇宙最大の宝 Uchū Saidai no Takara?). Nhưng đồng thời, Zangyark một lần nữa trỗi dậy và quyết tâm xâm lược bằng được Địa Cầu, nơi chứa đựng kho báu mà Gokaiger đang tìm kiếm. Từ đây, Goukaiger kế thừa tinh thần của 34 đội Sentai tiền nhiệm, bảo vệ chính nghĩa, chống lại Zangyark, và trên hết: đi tìm Kho Báu Vĩ Đại Nhất Vũ Trụ!

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Gokaiger[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Gokaiger (nhân vật)

Gokaigers là những cướp biến không gian đi tìm "Kho Báu Vĩ Đại Nhất Vũ Trụ" trước khi chiến đấu với Zangyack. Căn cứ của họ là Gokai Galleon, với hoa tiêu là robot vẹt Navi (ナビィ Nabyi?).

Captain Marvelous/Gokai Red (キャプテン・マーベラス/ゴーカイレッド Kyaputen Māberasu/Gōkai Reddo?)
Thuyền trưởng của con tàu Gokai Galleon. Là 1 người có sức ăn lớn. Là 1 con người vô cùng dũng cảm và thích phiêu lưu.Anh từng là 1 thành viên của Hải tặc đỏ nhóm do Akared (xuất hiện lần đầu trong BoukengerVS Super sentai). Sau này, anh gặp lại Bassco-kẻ phản bội hải tặc đỏ vì vũ trụ đại kho báu. Gần cuối phim, anh và Bassco có 1 trận chiến định mệnh và dành được 5 sức mạnh tối thượng cuối cùng trước khi đến với vũ trụ đại kho báu
Joe Gibken/Gokai Blue (ジョー・ギブケン/ゴーカイブルー Jō Gibuken/Gōkai Burū?)
Một người bình tĩnh và nghiêm túc.Joe khá lạnh lùng và cũng rất ít khen người khác. So với các thành viên khác, anh là người gặp Marvelous đầu tiên. Anh từng là cựu Zanggack. Người luyện kiếm cho anh- Cid đã bị biến thành Barizoig và Joe đã rất đau lòng khi biết điều đó.Sau này,thành viên của Live Man đã giúp anh nhận ra rằng điều anh có thể làm là giải thoát linh hồn cho Cid. Ngoài ra, anh lại hay ngượng khi Ahim nói mình trông vậy mà rất dịu dàng. Thứ anh có mà Marvelous cần chính là khả năng sử dụng kiếm. Trong năm thành viên đầu tiên, anh là người duy nhất có đòn kết liễu của riêng mình, một đòn của ngũ kiếm phái, và một đòn sát thủ do Cid dạy.
Luka Millfy/Gokai Yellow (ルカ・ミルフィ/ゴーカイイエロー Ruka Mirufi/Gōkai Ierō?)
Một cô nàng nam tính. Là 1 cô gái khá dữ dằn. Thế nhưng bên trong cô lại là 1 trái tim biết cảm thông. Là 1 nữ tướng cướp. Cô bị mất em gái khi bị chạy trốn Zanggack và gặp Marvelous và Joe khi đang đột nhập và tàu của Zanggack. Thứ mà Marvelous cần từ Luka là lòng dũng cảm, khả năng sử dụng kiếm và sự nhanh nhạy của cô.
Don Dogoier/Gokai Green (ドン・ドッゴイヤー/ゴーカイグリーン Don Dogoiyā/Gōkai Gurīn?)
Kĩ sư của tàu. Là hải tặc kém giá nhất trong số các thành viên. Khi chiến đấu, anh chủ yếu sử dụng súng và cách tạo dáng của anh vô cùng khó đỡ. Các đòn đánh của anh bị nhận xét là vô cùng ngớ ngẩn. Marvelous cần khả năng sửa chữa tàu, vũ khí và có lẽ là cả khả năng nấu ăn của Don.
Ahim de Famille/Gokai Pink (アイム・ド・ファミーユ/ゴーカイピンク Aimu do Famīyu/Gōkai Pinku?)
Là thành viên gia nhập thứ 5. Cô là công chúa hành tinh Famille- 1 hành tinh bị Zanggack phá hủy. Là 1 cô gái dìu dàng. Cô cũng vô cùng hậu đậu. Ở khoảng tập 40, cô đã gặp kẻ ngày xưa đã giết cha mẹ của mình. Nhờ các Gokaiger, cô đã tiêu diệt được hắn. Thứ mà cô có là 1 khả năng vô hình khiến các thành viên trở nên thân thiết hơn và khiến họ ít cãi cọ hơn.
Gai Ikari/Gokai Silver (伊狩 鎧/ゴーカイシルバー Ikari Gai/Gōkai Shirubā?)
Hải tặc thứ 6 được kế thừa tinh thần từ 3 chiến binh thứ 6 hi sinh để bảo vệ Trái Đất và là một fan của Super Sentai. Là 1 con người có tính cách tưng tửng nhưng cũng khá năng nổ. Thứ anh có là sự am hiểu về super sentai- điều cần thiết khi đi tìm sức mạnh tối thượng.

Zangyack[sửa | sửa mã nguồn]

Đế quốc Vũ trụ Zangyack (宇宙帝国ザンギャック Uchū Teikoku Zangyakku?) là một tổ chức tà ác ngoài hành tinh do Quan Tư Lệnh Oiles Gil (司令官ワルズ・ギル Shireikan Waruzu Giru?) chỉ huy, đã đến xâm lược Trái Đất và bị 34 Super Sentai đánh bại. Và giờ đây "Walz Giz", con trai của Hoàng Đế, đã trở lại với những viên tướng như viên cận thần Cyborg " Barizorg", dũng sĩ mạnh nhất đế quốc "Damaras", nhà khoa học thiên tài "Insarn" cùng với sự hỗ trợ của "Basco Ta Jolokia", một tên hải tặc săn tiền thưởng được đế quốc Zangyack cấp phép và cũng là bạn cũ của Captain Marverlous, vì ham kho báu đã bán đứng đồng đội của mình và thuyền trưởng là AkaRed cho Zangyack

Tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi tập phim của Gokaiger được gọi là "Điểm" mang phong cách Hải tặc

  1. Hải Tặc Vũ Trụ Xuất Hiện (宇宙海賊現る Uchū Kaizoku Arawaru?)
  2. Giá Trị Của Hành Tinh Này (この星の価値 Kono Hoshi no Kachi?)
  3. Biến Dũng Khí Thành Phép Màu (勇気を魔法に変えて~マージ・マジ・ゴー・ゴーカイ~ Yūki o Mahō ni Kaete ~Māji Maji Gō Gōkai~?)
  4. Lý Do Thành Đồng Đội (何のための仲間 Nani no Tame no Nakama?)
  5. Phán Quyết Hải Tặc (ジャッジメント・パイレーツ Jajjimento Pairētsu?)
  6. Điều Quan Trọng Nhất (一番大事なもの Ichiban Daiji na Mono?)
  7. Cùng Nhau Thực Hành Quyền Pháp (ニキニキ!拳法修行 Niki-Niki! Kenpō Shugyō?)
  8. Chiến Thuật Điệp Viên (スパイ小作戦 Supai Shōsakusen?)
  9. Sư Tử Ra Quân (獅子、走る Shishi, Kakeru?)
  10. Ván Bài (トランプ勝負 Toranpu Shōbu?)
  11. Cuộc Xung Đột Lớn (トランプ勝負 Shinken Daisōdō?)
  12. Samurai Phô Trương Tột Bậc (極付派手侍 Kiwametsuki Hade na Samurai?)
  13. Xin Hãy Chỉ Lối (道を教えて Michi o Oshiete?)
  14. Đến Giờ An Toàn Giao Thông (いまも交通安全 Ima mo Kōtsū Anzen?)
  15. Tàu Săn Lùng Xuất Hiện (私掠船現る Shiryakusen Arawaru?)
  16. Xung Đột! Sentai vs. Sentai (激突!戦隊VS戦隊 Gekitotsu! Sentai Bāsasu Sentai?)
  17. Chàng Trai ánh Bạc Vĩ đại (凄い銀色の男 Sugoi Gin'iro no Otoko?)
  18. Robot Khủng Long Mũi Khoan Cuồng (恐竜ロボットドリルで大アバレ Kyōryū Robotto Doriru de Ō Abare?)
  19. Bộ giáp của 15 Chiến Binh (15戦士の鎧 Jū-go Senshi no Yoroi?)
  20. Khu Rừng Của Sự Nghi Kỵ (迷いの森 Mayoi no Mori?)
  21. Trái Tim Của Những Nhà Thám Hiểm (冒険者の心 Bōkensha no Kokoro?)
  22. Lời Hứa Sao Băng (星降る約束 Hoshi Furu Yakusoku?)
  23. Sinh Mệnh Con Người Là Tương Lai Của Trái Đất (人の命は地球の未来 Hito no Inochi wa Chikyū no Mirai?)
  24. Loài Người Trái Đất Ngu Xuẩn (愚かな地球人 Oroka na Chikyūjin?)
  25. Cướp Biển Và Ninja (海賊とニンジャ Kaizoku to Ninja?)
  26. Màn ShuShuTo Đặc Biệt (シュシュッとTHE SPECIAL Shushutto Za Supesharu?)
  27. Đợt GokaiChange Kỳ lạ (いつもより豪快なチェンジ Itsumo yori Gōkai na Chenji?)
  28. Đôi Cánh Vĩnh Cửu (翼は永遠に Tsubasa wa Eien ni?)
  29. Một Cơn Thịnh Nộ Mới Hình Thành (アバレ七変化で新合体 Abare Shichihenge de Shin Gattai?)
  30. Linh Hồn Của Người Bạn (友の魂だけでも Tomo no Tamashii Dake Demo?)
  31. Chấn Động ! Chiến thuật bí mật ! (衝撃!!秘密作戦 Shōgeki!! Himitsu Sakusen?)
  32. Một Nguồn Sức Mạnh Mới (力を一つに Chikara o Hitotsu ni?)
  33. Người Anh Hùng (ヒーローだァァッ!! Hīrō daaa!!?)
  34. Điều ước Thành Hiện Thực (夢を叶えて Yume o Kanaete?)
  35. Phá Vỡ Không Gian Thế giới (次元ノムコウ Jigen no Mukō?)
  36. Chiến Hữu Hải Tặc (相棒カイゾク Aibō Kaizoku?)
  37. Cỗ Máy Tối Thượng (最強の決戦機 Saikyō no Kessenki?)
  38. Nắm Bắt ước Mơ Quyền Lực (夢を掴む力 Yume o Tsukamu Chikara?)
  39. Sao Chúng Ta Lại Là Học Sinh Trung Học (どうして?俺たち高校生 Dōshite? Oretachi Kōkōsei?)
  40. Tương Lai Trong Quá Khứ (未来は過去に Mirai wa Kako ni?)
  41. Điều Không Thể Mất (なくしたくないもの Nakushitakunai Mono?)
  42. Kẻ Mạnh Nhất Vũ Trụ (宇宙最強の男 Uchū Saikyō no Otoko?)
  43. Anh Hùng Huyền Thoại (伝説の勇者に Densetsu no Yūsha ni?)
  44. Đêm Giáng Sinh An Bình (素敵な聖夜 Suteki na Seiya?)
  45. Ninja Hoang Mang (慌てん坊忍者 Suteki na Seiya?)
  46. Hero Hợp Cách (ヒーロー合格 Hīrō Gōkaku?)
  47. Tận Cùng Của Sự Phản Bội (裏切りの果て Uragiri no Hate?)
  48. Trận Chiến Định Mệnh (宿命の対決 Shukumei no Taiketsu?)
  49. Kho Báu Vĩ Đại Nhất Vũ Trụ (宇宙最大の宝 Uchū Saidai no Takara?)
  50. Ngày Quyết Chiến (決戦の日 Kessen no Hi?)
  51. Tạm Biệt, Hải Tặc Không Gian (さよなら宇宙海賊 Sayonara Uchū Kaizoku?)

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài lần xuất hiện đầu tiên trong phim Tensou Sentai Goseiger vs. Shinkenger: Epic on Ginmaku, Gokaiger cũng có 4 bộ phim riêng.

Phim kỉ niệm 35 năm Super Sentai[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2011 đánh dấu 35 năm loạt phim Super Sentai, một bộ phim kỉ niệm được dự kiến sự công chiếu vào ngày 11 tháng 6, 2011. Bộ phim bao gồm Gokaiger, Goseiger, cũng như các nhóm trong các loạt phim Super Sentai khác. Bộ phim có tên là Gokaiger Goseiger Super Sentai 199 Hero Daikessen (ゴーカイジャー ゴセイジャー スーパー戦隊199ヒーロー 大決戦 Gōkaijā Goseijā Sūpā Sentai Hyakukyūjūkyū Hīrō Daikessen?).[1]

Con Tàu Ma Bay[sửa | sửa mã nguồn]

Kaizoku Sentai Gokaiger THE MOVIE: Con Tàu Ma Bay (海賊戦隊ゴーカイジャーTHE MOVIE 空飛ぶ幽霊船 Kaizoku Sentai Gōkaijā Za Mūbī Sora Tobu Yūreisen?, Bộ Phim Về Kaizoku Sentai Gokaiger: Con Tàu Ma Bay) là một bộ phim điện ảnh của Kaizoku Sentai Gokaiger[2]. Bộ phim phát hành vào ngày 6 tháng 8, 2011, bên cạnh phim về Kamen Rider OOO.[3]

Phim kỉ niệm 30 năm Metal Hero:Kaizoku Sentai Gokaiger VS. Uchū Keiji Gavan: THE MOVIE[sửa | sửa mã nguồn]

Kaizoku Sentai Gokaiger VS. Uchū Keiji Gavan: THE MOVIE (海賊戦隊ゴーカイジャーVS宇宙刑事ギャバンTHE MOVIE Kaizoku Sentai Gōkaijā Tai Uchū Keiji Gyaban Za Mūbī?) là một bộ phim điện ảnh nằm trong series phim Super Sentai thứ 35 Kaizoku Sentai Gokaiger. Đây là bộ phim có sự kết hợp với nhân vật chính trong series phim Uchū Keiji Gavan, vì năm 2012 kỉ niệm 30 năm Metal Hero.[4]

Gokaiger VS. Gavan được phát hành vào ngày 21 tháng 1, 2012, với sự xuất hiện của các nhân vật chính trong cả GokaigerGavan. Kenji Ohba không chỉ thể hiện vai Gavan, nhưng còn thể hiện cả các vai diễn của mình trong Battle Fever JDenshi Sentai Denziman.[5][6]

Super Hero Taisen[sửa | sửa mã nguồn]

Kamen Rider × Super Sentai: Super Hero Taisen (仮面ライダー×スーパー戦隊 スーパーヒーロー大戦 Kamen Raidā × Sūpā Sentai: Sūpā Hīrō Taisen?) là bộ phim kỉ niệm 10 năm loạt chương trình Super Hero Time trên TV Asahi. Bộ phim có sự xuất hiện của các nhân vật chính trong Kamen Rider DecadeKaizoku Sentai Gokaiger cũng như Kamen Rider FourzeTokumei Sentai Go-Busters. Một số diễn viên trong Kamen Rider Den-O như Rina Akiyama, Kenjirō Ishimaru, và Toshihiko Seki cũng xuất hiện với vai diễn tương ứng.[7][8]

Go-Busters vs. Gokaiger[sửa | sửa mã nguồn]

Tokumei Sentai Go-Busters vs. Kaizoku Sentai Gokaiger: The Movie (特命戦隊ゴーバスターズVS海賊戦隊ゴーカイジャーTHE MOVIE Tokumei Sentai Gōbasutāzu Tai Kaizoku Sentai Gōkaijā Za Mūbī?) công chiếu vào ngày 19 tháng 1, 2013. Như các phim VS trước, phim này kể về sự hội ngộ của các Tokumei Sentai Go-BustersKaizoku Sentai Gokaiger, cũng như sự ra mắt của đội Sentai 2013, Zyuden Sentai Kyoryuger.[9][10]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Captain Marvelous/Gokai Red (キャプテン・マーベラス/ゴーカイレッド Kyaputen Māberasu/Gōkai Reddo?): Ryota Ozawa (小澤 亮太 Ozawa Ryōta?)[11][12]
  • Joe Gibken/Gokai Blue (ジョー・ギブケン/ゴーカイブルー Jō Gibuken/Gōkai Burū?): Yuki Yamada (山田 裕貴 Yamada Yūki?)[12][13]
  • Luka Millfy/Gokai Yellow (ルカ・ミルフィ/ゴーカイイエロー Ruka Mirufi/Gōkai Ierō?): Mao Ichimichi (市道 真央 Ichimichi Mao?)[12][14]
  • Don Dogoier/Gokai Green (ドン・ドッゴイヤー/ゴーカイグリーン Don Doggoiyā/Gōkai Gurīn?): Kazuki Shimizu (清水 一希 Shimizu Kazuki?)[12][15]
  • Ahim de Famille/Gokai Pink (アイム・ド・ファミーユ/ゴーカイピンク Aimu do Famīyu/Gōkai Pinku?): Yui Koike (小池 唯 Koike Yui?)[12][16]
  • Gai Ikari: Junya Ikeda (池田純矢 Ikeda Junya?)[17]
  • Basco ta Jolokia: Kei Hosogai (細貝 圭 Hosogai Kei?)
  • Commandant Oiles Gil (司令官ワルズ・ギル Shireikan Waruzu Giru?, Lồng tiếng): Hirofumi Nojima (野島 裕史 Nojima Hirofumi?)
  • Tham mưu trưởng Madaras (参謀長ダマラス Sanbōchō Damarasu?, Lồng tiếng): Kōji Ishii (石井 康嗣 Ishii Kōji?)
  • Khai triển Kĩ quan Insane (開発技官インサーン Kaihatsu Gikan Insān?, Lồng tiếng): Kikuko Inoue (井上 喜久子 Inoue Kikuko?)
  • Đặc vụ Sĩ quan Barizorg (特務士官バリゾーグ Tokumu Shikan Barizōgu?, Lồng tiếng): Gaku Shindo (進藤 学 Shindō Gaku?)
  • Dẫn truyện: Tomokazu Seki (関 智一 Seki Tomokazu?)

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên phục trang[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu
Kết

Bài hát chia làm 3 phần, phần 1 từ Himitsu Sentai Goranger đến Choujuu Sentai Liveman, phần 2 từ Kousoku Sentai Turboranger đến Mirai Sentai Timeranger, phần 3 từ Hyakujuu Sentai Gaoranger đến Tensou Sentai Goseiger. Một phiên bản sau này cũng kèm thêm Gokaiger và Tokumei Sentai Go-Busters.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kentarō Shimazu trước đó xuất hiện trong RoboGeishaKarate-Robo Zaborgar.
  2. ^ Takashi Yamanaka được biết với vai diễn seiyū otaku trong Densha Otoko television series và Tomosuke Shiba Inu onbake trong Daimajin Kanon.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “スーパー戦隊 35作記念作品(仮題) 東映[映画]”. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ “暴れん坊将軍×仮面ライダー 時空超えたコラボ 3Dで怪人を成敗 (産経新聞) - Yahoo!ニュース”. 2 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2011. 
  3. ^ “劇場版 仮面ライダーオーズ/海賊戦隊ゴーカイジャー”. 19 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011.  Đã bỏ qua văn bản “ 東映[映画]” (trợ giúp)
  4. ^ “宇宙刑事ギャバン、30年ぶりに復活!海賊戦隊ゴーカイジャーを逮捕!!”. 1 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2011. 
  5. ^ Hyper Hobby, December 2011
  6. ^ Toei Hero Max, Vol. 39
  7. ^ “ライダーと戦隊ものが初共演 ヒーロー240人大集結 ― スポニチ Sponichi Annex 芸能”. 3 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2011. 
  8. ^ “ライダー40人vs戦隊199人!ヒーローの座巡り映画で本格初共演:芸能:スポーツ報知”. 3 tháng 12 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2011. 
  9. ^ Telebi-kun, December 2012
  10. ^ Telebi Magazine, December 2012
  11. ^ “「海賊戦隊 ゴーカイジャー」出演決定♪|小澤亮太オフィシャルブログ「りょーたブログ」Powered by Ameba”. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 
  12. ^ a ă â b c “スーパー戦隊35作目は『海賊戦隊ゴーカイジャー』 主人公は歴代戦隊の意思継ぐ海賊 ニュース-転職・派遣・キャリアのオリコンランキング”. 29 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011. 
  13. ^ “山田裕貴 BLOG: ゴーカイじゃ☆”. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 
  14. ^ “卍解ねッ+゚|市道真央オフィシャルブログPowered by Ameba”. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2010. 
  15. ^ “海賊戦隊ゴーカイジャー|清水一希 オフィシャルブログ 「NAKED BOYZ 清水一希」 Powered by Ameba”. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 
  16. ^ “小池唯のきらきらブログ » 2010 » 12月”. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 
  17. ^ “夢が...|池田純矢blog 「All the world's a stage」 Powered by Ameba”. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2011. 
  18. ^ “Toru's Home”. 10 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2011. 
  19. ^ “号泣のちワクワク”. 人見早苗オフィシャルブログ「瞳の中のひとみ」. 12 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2011. 
  20. ^ “海賊戦隊ゴーカイジャー 第6話 「一番大事なもの」|東映[テレビ]”. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị:
Goseiger
Super Sentai
2011–
Kế vị
Go-Busters