Kakhaber Kaladze
| Kakha Kaladze | ||
| Thông tin cá nhân | ||
|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Kakhaber Kaladze | |
| Ngày sinh | 27 tháng 2, 1978 | |
| Nơi sinh | Samtredia, Gruzia (then Georgian SSR, Liên Xô) |
|
| Chiều cao | 1.85 mét | |
| Vị trí | Centre Back, Left back | |
| Thông tin về CLB | ||
| CLB hiện nay | A.C. Milan | |
| Số áo | 4 | |
| CLB chuyên nghiệp1 | ||
| Năm | CLB | Số trận (bàn thắng)* |
| 1993-1997 1998-2001 2001- |
Dinamo Tbilisi Dynamo Kyiv A.C. Milan |
82 (1) 71 (6) 176 (12) |
| Đội tuyển quốc gia2 | ||
| 1996- | Georgia | 62 (1) |
|
1 Chỉ tính số trận và số bàn thắng |
||
Kakhaber (Kakha) Kaladze (27-2-1978 tại Samtredia, Gruzia). Anh là cầu thủ bóng đá người Gruzia và hiện đang chơi cho câu lạc bộ AC Milan.
Mục lục |
Câu lạc bộ [sửa]
Trước khi chuyển đến AC Milan, Kaladze đã tuengf chơi cho FC Dinamo Tbilisi (1993-97) và Dinamo Kiev (2000-2001). Anh là cầu thủ đắt giá nhất Gru-di-a khi chuyển đến Milan với giá chuyển nhượng 16 triệu Euro. Ở Milan anh thường chơi ở vị trí hậu vệ trái, hoặc đội khi chơi ở vị trí tiện vệ trái. Ở câu lạc bộ cũ anh thường xuyên chơi ở vị trí trung vệ. Anh xuất hiênh lần đầu khi mới 16 tuổi trong màu áo FC Dinamo Tbilisi mùa bóng 93-94. Khi chuyển tới Milan anh chơi ở vị trí hậu vệ trái cùng với Paolo Maldini, Alessandro Nesta, và Alessandro Costacurta lập thành một hang hậu vệ rắn chắc. Anh đã cùng Rossoneri giành cúp quốc gia Ý năm 2003, cúp c1 năm 2003 và năm 2007. Anh sẽ chơi cho Milan đến 2010.
Tuyển quốc gia [sửa]
Kaladze xuất hiện lần đầu ở đội tuyển quốc gia trong trân gặp đảo Sípnăm 1996. Anh từng bị đe dọa phải rời khỏi đội tuyển khi em trai anh bị bắt cóc. Anh được bầu chọn là cầu thủ hay nhất Gru-di-a năm 2001,2002. Anh luôn chơi hết sức tận tâm ở dội tuyển và hiện nay đang là đội trưởng của đội tuyển quốc gia.
Các danh hiệu [sửa]
A.C. Milan [sửa]
- Supercoppa Italiana: 2004
- UEFA Super Cup: 2003, 2007
- Cúp liên lục địa (á quân): 2003
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Kakhaber Kaladze. |