Kali ethyl xanthat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kali ethyl xanthat
Potassium ethyl xanthate.png
Danh pháp IUPAC potassium O-ethylcarbonodithioate
Tên khác kali ethylxanthogenat

kali-O-ethyl dithiocacbonat

Nhận dạng
Số CAS [140-89-6]
PubChem 2735045
Jmol-3D images Image 1
InChI 1S/C3H6OS2.K/c1-2-4-3(5)6;/h2H2,1H3,(H,5,6);/q;+1/p-1
Thuộc tính
Công thức phân tử C3H5KOS2
Phân tử gam 160.3 g mol-1
Bề ngoài Bột màu vàng nhạt
Tỷ trọng 1,263 g/cm3[1]
Điểm nóng chảy

225 – 226 °C

Điểm sôi

phân hủy

Độ axít (pKa) khoảng 1,6
Các nguy hiểm
Chỉ dẫn R R15, R21, R22, R29, R36, R38
Chỉ dẫn S S3, S9, S35, S36, S37, S38, S39, S16, S23, S51
Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy
cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn
(25 °C, 100 kPa)

Phủ nhận và tham chiếu chung

Kali ethyl xanthat là một hợp chất sulfur hữu cơ với công thức hóa học CH3CH2OCS2K. Nó là một chất bột màu vàng nhạt được sử dụng trong công nghiệp khai khoáng để chia tách quặng. Không giống như hợp chất có liên quan là natri ethyl xanthat, muối kali này tồn tại như là một muối khan.

Mục lục

Sản xuất và tính chất [sửa]

Các muối xanthat được điều chế bằng phản ứng của các rượu với cacbon disulfua. Alkoxit được sinh ra tại chỗ (in situ) từ kali hydroxit:[2]

CH3CH2OH + CS2 + KOH → CH3CH2OCS2K + H2O

Kali ethyl xanthat tương đối ổn định ở pH cao nhưng nhanh chóng thủy phân với pH <9 ở 25 °C. Không giống như dẫn xuất của natri, kali ethyl xanthat kết tinh như là một muối khan và không hút ẩm.

Ứng dụng [sửa]

Kali ethyl xanthat chủ yếu được sử dụng trong công nghiệp khai khoáng như là một thuốc tuyển nổi để chiết tách các loại quặng đồng, niken và bạc.[3] Phương pháp này khai thác ái lực của các kim loại "mềm" này đối với các phối tử sulfur hữu cơ.

Kali ethyl xanthat là một thuốc thử hữu ích để điều chế các este xanthat từ các halua alkyl và aryl. Các este xanthat tạo ra là các chất trung gian hữu ích trong các phản ứng tổng hợp hữu cơ.[4]

An toàn [sửa]

Các xanthat là các chất độc do chúng giải phóng ra cacbon disulfua. LD50 của kali ethyl xanthat là 683 mg/kg (đường miệng, chuột cống).[3]

Ghi chú [sửa]

  1. ^ Report 5 (1995) tr. 5
  2. ^ This report gives a detailed procedure Charles C. Price & Gardner W. Stacy (1948), “p-nitrophenyl) sulfide”, Org. Synth. 28: 82 ; Coll. Vol. 3: 667 
  3. ^ a b Kathrin-Maria Roy "Xanthates" trong Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry 2005, Wiley-VCH, Weinheim. doi:10.1002/14356007.a28 423
  4. ^ One of several procedures using xanthate esters: Fabien Gagosz and Samir Z. Zard (1948), “A Xanthate-Transfer Approach to α-Trifluoromethylamines”, Org. Synth. 84: 32 ; Coll. Vol. 11: 212