Kali ethyl xanthat
| Kali ethyl xanthat | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | potassium O-ethylcarbonodithioate |
| Tên khác | kali ethylxanthogenat kali-O-ethyl dithiocacbonat |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| PubChem | |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| InChI | 1S/C3H6OS2.K/c1-2-4-3(5)6;/h2H2,1H3,(H,5,6);/q;+1/p-1 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | C3H5KOS2 |
| Phân tử gam | 160.3 g mol-1 |
| Bề ngoài | Bột màu vàng nhạt |
| Tỷ trọng | 1,263 g/cm3[1] |
| Điểm nóng chảy |
225 – 226 °C |
| Điểm sôi |
phân hủy |
| Độ axít (pKa) | khoảng 1,6 |
| Các nguy hiểm | |
| Chỉ dẫn R | R15, R21, R22, R29, R36, R38 |
| Chỉ dẫn S | S3, S9, S35, S36, S37, S38, S39, S16, S23, S51 |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Kali ethyl xanthat là một hợp chất sulfur hữu cơ với công thức hóa học CH3CH2OCS2K. Nó là một chất bột màu vàng nhạt được sử dụng trong công nghiệp khai khoáng để chia tách quặng. Không giống như hợp chất có liên quan là natri ethyl xanthat, muối kali này tồn tại như là một muối khan.
Mục lục |
Sản xuất và tính chất [sửa]
Các muối xanthat được điều chế bằng phản ứng của các rượu với cacbon disulfua. Alkoxit được sinh ra tại chỗ (in situ) từ kali hydroxit:[2]
- CH3CH2OH + CS2 + KOH → CH3CH2OCS2K + H2O
Kali ethyl xanthat tương đối ổn định ở pH cao nhưng nhanh chóng thủy phân với pH <9 ở 25 °C. Không giống như dẫn xuất của natri, kali ethyl xanthat kết tinh như là một muối khan và không hút ẩm.
Ứng dụng [sửa]
Kali ethyl xanthat chủ yếu được sử dụng trong công nghiệp khai khoáng như là một thuốc tuyển nổi để chiết tách các loại quặng đồng, niken và bạc.[3] Phương pháp này khai thác ái lực của các kim loại "mềm" này đối với các phối tử sulfur hữu cơ.
Kali ethyl xanthat là một thuốc thử hữu ích để điều chế các este xanthat từ các halua alkyl và aryl. Các este xanthat tạo ra là các chất trung gian hữu ích trong các phản ứng tổng hợp hữu cơ.[4]
An toàn [sửa]
Các xanthat là các chất độc do chúng giải phóng ra cacbon disulfua. LD50 của kali ethyl xanthat là 683 mg/kg (đường miệng, chuột cống).[3]
Ghi chú [sửa]
- ^ Report 5 (1995) tr. 5
- ^ This report gives a detailed procedure Charles C. Price & Gardner W. Stacy (1948), “p-nitrophenyl) sulfide”, Org. Synth. 28: 82; Coll. Vol. 3: 667
- ^ a b Kathrin-Maria Roy "Xanthates" trong Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry 2005, Wiley-VCH, Weinheim. doi:10.1002/14356007.a28 423
- ^ One of several procedures using xanthate esters: Fabien Gagosz and Samir Z. Zard (1948), “A Xanthate-Transfer Approach to α-Trifluoromethylamines”, Org. Synth. 84: 32; Coll. Vol. 11: 212