Kali sulfat
| Sulfat kali | |
|---|---|
| Tên khác | Kali sulfat, Sulphat kali, Kali sulphat |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| Thuộc tính | |
| Phân tử gam | 174,259 g/mol (khan) |
| Bề ngoài | Chất rắn kết tinh màu trắng |
| Tỷ trọng | 2,66 g/cm3, khan |
| Độ hòa tan trong nước | 11,1 g/100 ml (20 °C) |
| Cấu trúc | |
| Cấu trúc tinh thể | trực thoi |
| Các nguy hiểm | |
| MSDS | MSDS ngoài |
| Nguy hiểm chính | Kích ứng |
| Chỉ dẫn R | Không |
| Chỉ dẫn S | Không |
| Hợp chất liên quan | |
| Anion khác | Bisulfat kali Sulfit kali Bisulfit kali Persulfat kali |
| Cation khác | Liti sulfat Natri sulfat Magiê sulfat |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Kali sulfat (K2SO4) hay sulfat kali ở điều kiện thông thường là một muối ở dạng rắn kết tinh màu trắng không cháy và hòa tan trong nước. Nó được sử dụng khá phổ biến làm phân bón, cung cấp cả kali lẫn lưu huỳnh.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Kali sulfat (K2SO4) được biết tới kể từ đầu thế kỷ 14, và nó được Glauber, Boyle và Tachenius nghiên cứu. Trong thế kỷ 17, nó được người phương Tây gọi là arcanuni hay sal duplicatum, do nó là tổ hợp của muối axít với muối kiềm.
Nguồn tự nhiên [sửa]
Dạng khoáng vật của sulfat kali, gọi là arcanit, là tương đối hiếm. Các nguồn tự nhiên của sulfat kali là các khoáng vật phổ biến trong muối Stassfurt. Chúng là đồng kết tinh của sulfat kali với các sulfat của magiê canxi và natri. Các khoáng vật đó là:
- Kainit MgSO4• KCl• H2O
- Schönit K2SO4 • MgSO4 • 6 H2O
- Leonit K2SO4 • MgSO4 • 4 H2O
- Langbeinit K2SO4 • 2 MgSO4 •
- Glaserit K3Na(SO4)2
- Polyhalit K2SO4 • MgSO4 • 2 CaSO4 • 2 H2O
Từ một số trong các khoáng vật nói trên, như kainit, kali sulfat có thể được tách ra, do muối tương ứng là ít hòa tan trong nước.
Với Kali clorua, kieserit (MgSO4 • 2 H2O) có thể bị chuyển hóa và sau đó sulfat kali có thể được hòa tan trong nước.
Sản xuất [sửa]
- Sulfat kali có thể được tổng hợp bằng phân hủy clorua kali với Natri sulfat.
- Phương pháp Hargreaves về cơ bản là quy trình tương tự nhưng với vật liệu khởi đầu khác biệt. Điôxít lưu huỳnh, ôxy và nước (các vật liệu khởi đầu cho axít sulfuric) cho phản ứng với kali clorua. Hiđrô clorua tạo ra sẽ bay hơi đi.
- Sulfat kali được sản xuất bằng cách trộn clorua kali và axít sulfuric.
2KCl + H2SO4 ---> 2HCl + K2SO4
Tính chất [sửa]
Các tinh thể khan tạo thành một hình chóp sáu mặt kép, nhưng trên thực tế được phân loại là thoi. Chúng là các tinh thể trong suốt, rất cứng và có vị mặn đắng. Muối này hòa tan trong nước, nhưng không hòa tan trong các dung dịch Kali hiđroxit (tỷ trọng riêng 1,35), hoặc trong cồn khan. Nó nóng chảy ở 1.078 °C.
Sử dụng [sửa]
Sử dụng chính của sulfat kali là làm phân bón. Muối thô đôi khi cũng được dùng trong sản xuất thủy tinh.
Xem thêm [sửa]
- arcanum duplicatum, thuật ngữ để chỉ sulfat kali trong giả kim thuật
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Kali sulfat. |