Kamen Rider Decade (nhân vật)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kamen Rider Decade

Kamen Rider Decade (仮面ライダーディケイド Kamen Raidā Dikeido?) là nhân vật chính diện chính trong bộ phim cùng tên phát hành 2009 thuộc dòng phim Kamen Rider Series Kamen Rider Decade. Decade là từ Tiếng Anh decade để kỉ niệm seri Kamen Rider thời Heisei thứ 10, trên ngực áo giáp anh ta có chữ số La Mã X (mười). Biểu tượng của anh là các số 453 và 145 theo mã vạch. Các số này liên hệ với bảng chữ cái là A, C, D, và E là các chữ cấu thành nên từ "DECADE".

Kadoya Tsukasa[sửa | sửa mã nguồn]

Máy ảnh của Tsukasa

Kadoya Tsukasa (門矢 士? Môn Thỉ Sĩ) thể hiện bởi Inoue Masahiro[1] là một chàng trai đã bị mất trí nhớ. Anh ta có mơ ước có thể "chụp lại thế giới" bằng máy ảnh của mình, nhưng chúng lại không bao giờ hoàn hảo. Anh ta cho rằng mình không thuộc về thế giới này, mà không biết rằng đó là sự khởi đầu cho đại chiến giữa các Rider của 9 thế giới. Là Decade, anh ta bị cho là kẻ hủy diệt, thường bị Narutaki gọi là "ác ma" (悪魔 akuma?), ông ta tin là Tsukasa không thuộc về bất kì thế giới nào.

Trong Kamen Rider Decade: All Riders vs. Dai-Shocker, anh ta được tiết lộ là Đại lãnh đạo của Dai-Shocker (大ショッカー首領 Daishokkā Shuryō?), một tổ chức âm mưu xâm lược tất cả thế giới.

Thông thường, trước khi giao chiến, kẻ thù thường hỏi "Chết tiệt...ngươi là ai?!" (貴様、何者だ? Kisama, nani mono da??)), và Tsukasa trả lời "Chỉ là một Kamen Rider qua đường, nhớ lấy nhé!" (通りすがりの仮面ライダーだ、覚えておけ! Tōrisugari no Kamen Raidā da, oboeteoke!?).

Kamen Rider Decade[sửa | sửa mã nguồn]

Decade có thể biến thành bất cứ Rider trong quá khứ nào với sức mạnh và vũ khí tương ứng. Tuy nhiên, trong trận chiến với Dark Kiva ở Nega World, Decade mất sức mạnh và năng lực biến hình.[2] Một trong những tư thế đặc trưng của Tsukasa là phủ bụi tay mình, hay vuốt lưỡi kiếm trong khi chiến đấu. Trong series Net Movie, dù mọi người nghĩ áo giáp của anh ta màu hồng, Tsukasa giải thích rằng nó màu hồng sẫm.

Complete Form[sửa | sửa mã nguồn]

Complete Form (コンプリートフォーム Konpurīto Fōmu?) là hình dạng thật sự của Decade có thể vận dụng sức mạnh Final Form của các Rider khác, truy cập bằng K-Touch anh ta nhận được sức mạnh của các Kamen Rider thời Heisei. Được xem là "Vua các thế giới Rider", anh ta đặt Decade Complete Kamen Ride Card trên mũ, còn các Kamen Ride Card ở trên ngực.[3]

Fury Form[sửa | sửa mã nguồn]

Form này chỉ xuất hiện trong Kamen Rider x Kamen Rider W & Decade: Movie War 2010, khi Decade trở thành kẻ hủy diệt thế giới. Ở dạng này giống hệt với dạng bình thường nhưng bóng đèn nhỏ trên mũ chuyển từ màu vàng sang tím,và hai con mắt được nối liền với nhau(nếu nhìn rõ). Dạng này giúp Decade có thể sử dụng những thẻ tuyệt chiêu của các Rider khác mà không cần biến đổi thích hợp ví dụ như Clock Up của Kabuto, Gigant của G4 và Side Bassha của Kaixa.

Trang bị[sửa | sửa mã nguồn]

Decadriver[sửa | sửa mã nguồn]

Tsukasa biến hình thành Decade bằng cách dùng thắt lưng Decadriver (ディケイドライバー Dikeidoraibā?). Bằng cách cài các tấm card vào Decadriver, Decade có thể gọi ra khả năng của tấm card. Trong Complete Form, Decadriver được dời tới phía tay phải.[4]

Trong phim, Decade bị biến đổi bởi Diend Final Form Ride Card thành Jumbo Decadriver (ジャンボディケイドライバー Janbo Dikeidoraibā?), một phiên bản khổng lồ của Decadriver được mang vào Kamen Rider J được triệu hồi bởi Diend Kamen Ride Card để biến thành Decade Complete Form Jumbo Formation (ジャンボフォーメーション Janbo Fōmēshon?).

Ride Booker[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí chính của Decade là Ride Booker (ライドブッカー Raido Bukkā?) với 3 chế độ: Book Mode (ブックモード Bukku Mōdo?), nằm bên tay trái thắt lưng, Gun Mode (ガンモード Gan Mōdo?), và Sword Mode (ソードモード Sōdo Mōdo?). Ở Book Mode, Ride Booker là nơi giữ các Rider Card để Decade sử dụng. Ở Sword Mode, đòn kết liễu bằng Ride Booker là Dimension Slash (ディメンションスラッシュ Dimenshon Surasshu?). Ở Gun Mode, đòn kết liễu bằng Ride Booker là Dimension Blast (ディメンションブラスト Dimenshon Burasuto?).[5]

Rider Card[sửa | sửa mã nguồn]

Như các Heisei Rider khác như là Kamen Rider RyukiKamen Rider Blade, sức mạnh và vũ khí của Decade đến từ những tấm Rider Card (ライダーカード Raidā Kādo?). Tuy nhiên, vì chúng bị niêm phong, Tsukasa phải du hành qua các thế giới để gỡ những niêm phong đó.[6]

Kamen Ride Card[sửa | sửa mã nguồn]

Kamen Ride Card (カメンライドカード Kamen Raido Kādo?) chứa sức mạnh của 9 Kamen Rider thời Heisei trước [7]. Vì chúng bị niêm phong, Tsukasa hoá giải mối đe doạ ở từng thế giới.

  • Decade (ディケイド Dikeido?): Card ban đầu; biến Tsukasa thành Kamen Rider Decade. Tsukasa phải dùng nó trước khi có thể dùng bất kì tấm card nào khác.
  • Kuuga (クウガ Kūga?): Có được khi Tsukasa có được niềm tin của Yusuke.[8], Decade sử dụng và trở thành Mighty Form của Kuuga.
  • Kiva (キバ Kiba?): Có được khi Tsukasa công nhận Wataru như là Vua loài Fangire.[9], Decade dùng nó để trở thành Kiva Form của Kiva.
  • Ryuki (リュウキ Ryūki?): Nhận được khi Tsukasa và Shinji cùng nhau hành động để đánh bại Kamata.[10], Decade dùng để biến thành Ryuki. Decade cũng có thể đến thế giới gương như Ryuki gốc[11] và có thể dùng Drag Saber.
  • Blade (ブレイド Bureido?): Nhận được khi Tsukasa thể hiện Kazuma rằng ngay cả những người thuộc cấp cũng quan trọng như các nhà lãnh đạo,[11] Decade dùng để trở thành Ace Form của Blade.
  • Faiz (ファイズ Faizu?): Biến Decade thành Faiz, trong tập 1, trước khi bị niêm phong.[7] Nhận được khi Tsukasa dạy Takumi rằng phải bảo vệ người thân yêu của mình bất chấp anh ta là ai.[12]
  • Agito (アギト?): Nhận được khi Tsukasa dạy Shouichi (và Yusuke) rằng học không thể chối bỏ trách nhiệm của họ.[13] Decade dùng để biến thành Ground Form của Agito.
  • Den-O (デンオウ Den'ō?): Nhận được khi Tsukasa chỉ dẫn Momotaros. Decade dùng để trở thành Sword Form của Den-O.
  • Kabuto (カブト?): Biến Decade thành Rider Form của Kabuto, trong tập 1.[7] Nhận được khi Tsukasa dạy Mayu ý nghĩa thực sự của lời nó của bà ngoại về vẻ bề ngoài bị lừa gạt trong khi ca ngợi giao ước gia đình của Souji.
  • Hibiki (ヒビキ?): Biến Decade thành Hibiki, dùng trong tập 1.[7] Nó lộ dần hình bóng khi Hibiki biến thành Gyuki. Nhận được sau khi Asumu trở thành Hibiki và Tsukasa dạy cho cậu ta ý nghĩa thực sự của Ongekidō.
  • Decade Complete (ディケイドコンプリート Dikeido Konpurīto?): Chỉ duy nhất Final Kamen Ride Card (ファイナルカメンライドカード Fainaru Kamen Raido Kādo?), nhận được sau khi Tsukasa nhận lại năng lực trở thành Decade trong Thế giới Nega, nhận ra rằng anh ta phải tiếp tục cuộc hành trình bảo vệ các thế giới mới. Khi cài vào K-Touch, nó biến Decade thành Complete Form.[14]
  • Black (ブラック Burakku?): Một tấm card chứa sức mạnh Kamen Rider Black. Diend mượn nó để triệu hồi Kotaro từ Thế giới Black khi ở Thế giới Black RX, anh ta nói rằng Decade không thể dùng card này.[15]
  • Trong Kamen Rider × Kamen Rider Double & Decade: Movie Wars 2010, Decade thu được Kamen Ride Card từ những Kamen Riders anh ta đánh bại, bao gồm Skyrider, Super-1, và J. Trong đó cũng có card Kamen Rider Skull.

Form Ride Card[sửa | sửa mã nguồn]

Form Ride Card (フォームライドカード Fōmu Raido Kādo?) cho phép Decade có thể biến thành bất cứ form nào của Kamen Rider Heisei. Khi truy cập vào nó Decade có thể dùng các vũ khí trang bị của form.

  • Kuuga Dragon (クウガドラゴン Kūga Doragon?): Decade biến thành Kamen Rider Kuuga Dragon Form. Dùng một lần khi đánh với Kiva Garulu form.
  • Kuuga Titan (クウガタイタン Kūga Taitan?): Decade biến thành Kamen Rider Kuuga Titan Form. Dùng khi đánh với Kiva Dogga form.
  • Kuuga Pegasus (クウガペガサス Kūga Pegasasu?): Decade biến thành Kamen Rider Kuuga Pegasus Form. Dùng khi đánh với Geophilid Worm.
  • Kiva Garulu (キバガルル Kiba Garuru?): Decade biến thành Kamen Rider Kiva Garulu Form. Không như chính Kiva, người dùng tay trái trong form này, Tsukasa sử dụng tay phải. Dùng khi đánh với Kamen Rider Knight và Kamen Rider Exceed Gills.
  • Kiva Basshaa (キババッシャー Kiba Basshā?): Decade biến thành Kamen Rider Kiva Basshaa Form. Dùng khi đánh với Kamen Rider Knight.
  • Kiva Dogga (キバドッガ Kiba Dogga?): Decade biến thành Kamen Rider Kiva Dogga Form. Dùng khi đánh với Kamen Rider Knight.
  • Agito Flame (アギトフレイム Agito Fureimu?): Decade biến thành Kamen Rider Agito Flame Form. Dùng khi đánh với Kamen Rider Den-O Ax Form.
  • Agito Storm (アギトストーム Agito Sutōmu?): Decade biến thành Kamen Rider Agito Storm Form. Dùng khi đánh với Kamen Rider Den-O Ax Form và Rod Form.
  • Faiz Axel (ファイズアクセル Faizu Akuseru?): Decade biến thành Kamen Rider Faiz Axel Form. Trong seri gốc, đòn tốc độ âm thanh chỉ có 10 giây, phiên bản Decade có thể bắt kịp hệ thống Clock Up của Worm và ZECT Rider ở tốc độ ánh sáng. Dùng khi đánh với Kamen Rider TheBee và lần thứ hai khi đánh với Scorpion Imagin và Mantis Fangire.
  • Den-O Ax (デンオウアックス Den'ō Akkusu?): Decade biến thành Kamen Rider Den-O Ax Form. Dùng khi đánh với Gyuki.

Attack Ride Card[sửa | sửa mã nguồn]

Attack Ride Card (アタックライドカード Atakku Raido Kādo?) cho phép Decade thực hiện bất cứ đòn tấn công nào anh ta sở hữu, hay các đòn tấn công đặc trưng của Kamen Rider anh ta biến thành.

  • Slash (スラッシュ Surasshu?).
  • Blast (ブラスト Burasuto?).
  • Illusion (イリュージョン Iryūjon?)[16].
  • Invisible (インビジブル Inbijiburu?).
  • Clock Up (クロックアップ Kurokku Appu?).
  • Auto Vajin (オートバジン Ōtobajin?).[7]
  • Ongekibou Rekka (オンゲキボウ・レッカ Ongekibō Rekka?).[7]
  • Strike Vent (ストライクベント Sutoraiku Bento?).[17]
  • Metal (メタル Metaru?).[12]
  • Mach (マッハ Mahha?).[12]
  • Ore Sanjou! (オレサンジョウ! Ore Sanjō!?, "Ta đến đây!"[18]).[19]
  • Kotae wa Kiite Nai (コタエハキイテナイ Kotae wa kiitenai?, "Chưa nghe ngươi trả lời?"[18]).[19]
  • Nakerude (ナケルデ Nakeru de?, "Bạn phải khóc"[18]) & Bokuni Tsurarete Miru? (ボクニツラレテミル? Boku ni tsuraretemiru??, "Ngươi có cho ta câu không?"[18]).[19]
  • Tsuppari (ツッパリ Tsuppari?, "Thrust").[20]
  • Rekka Daizantou (レッカダイザントウ Rekka Daizantō?, Blazing Great Slicing Sword).
  • GaGa no Udewa (ガガノウデワ? "GaGa Armlet").[21]
  • Onibi (オニビ?).[16]
  • Gigant (ギガント Giganto?).
  • Side Basshar (サイドバッシャー Saido Basshā?).

Final Form Ride Card[sửa | sửa mã nguồn]

Final Form Ride Card (ファイナルフォームライドカード Fainaru Fōmu Raido Kādo?) cho Decade đặt hình dạng mới cho các Rider bằng cách đặt tay ra sau lưng họ, sau khi nói "Chỉ hơi đau một chút thôi". Final Form Ride card của Decade cũng có thể hiệu quả trên các Rider được triệu hồi bởi Diend.

  • Kuuga Gouram (クウガゴウラム Kūga Gōramu?): Biến Kuuga thành một sinh vật tượng tự Gouram, khiến anh ta có thể bay.[23]
  • Kiva Arrow (キバアロー Kiba Arō?): Biến Kiva thành một cung Kivat khổng lồ với mũi tên giống như cái chân Cánh Cổng địa ngục bị phong ấn của Kiva.[24]
  • Ryuki Dragreder (リュウキドラグレッダー Ryūki Doragureddā?): Biến Ryuki thành Dragreder, Quái vật Giao kèo của Ryuki và sử dụng Dragon Rider Kick[25]
  • Blade Blade (ブレイドブレード Bureido Burēdo?): Biến Blade thành cây kiếm như Blay Rouzer.[26]
  • Faiz Blaster (ファイズブラスター Faizu Burasutā?): Biến Faiz thành súng laser khổng lồ, tương tự như vũ khí sở hữu riêng của Faiz, Faiz Blaster.[27]
  • Agito Tornador (アギトトルネイダー Agito Toruneidā?): Biến Agito thành phương tiện tương tự như Machine Tornador Slider Mode.[28]
  • DenLiner (デンライナー Denrainā?): Sở hữu gốc bởi Diend, nhưng nó đã biến thành card Momotaros Final Form Ride. Nó cho phép Den-O biến thành một bản sao của DenLiner Gouka.
  • Momotaros (モモタロス Momotarosu?): Loại bỏ vật chủ, Den-O Sword Form biến thành Momotaros. Momotaros gọi dạng này là "Siêu Momotaros" (超・モモタロス Chou Momotarosu?), dù không có thay đổi gì mới.
  • Zecter Kabuto (ゼクターカブト Zekutā Kabuto?): Biến Kabuto thành Kabuto Zecter khổng lồ.[29]
  • Hibiki Ongekiko (ヒビキオンゲキコ?): Biến Hibiki thành dạng Đĩa thú Akanetaka gọi là Hibiki Akanetaka (ヒビキアカネタカ?) sau đó biến thành Ongekiko (音撃鼓?).[30]
  • Ultimate Gouram (アルティメットゴウラム Arutimetto Gōramu?): Biến Kuuga Ultimate Form thành Ultimate Gouram, phiên bản mạnh mẽ của Kuuga Gouram.
  • All Rider (オールライダー Ōru Raidā?): Biến tất cả 9 Heisei Kamen Rider thành dạng Final Form Ride của họ. Thêm nữa, nó có thể biến một số Rider thành Final Form Ride mới như Kuuga thành Ultimate Gouram, Faiz thành Jet Sliger, Blade thành Rouse Absorber sau đó là Jack Form, Den-O thành DenLiner, và Kiva thành Castle Doran.
  • Kamen Rider W (カメンライダーダブル Kamen Raidā Daburu?): Chia đôi Kamen Rider Double CycloneJoker thành Kamen Rider Double CycloneCyclone (仮面ライダーW(ダブル)サイクロンサイクロン Kamen Raidā Daburu Saikuron Saikuron?), điều khiển bởi Philip, và Kamen Rider Double JokerJoker (仮面ライダーW(ダブル)ジョーカージョーカー Kamen Raidā Daburu Jōkā Jōkā?), điều khiển bởi Shotaro.

Final Attack Ride Card[sửa | sửa mã nguồn]

Final Attack Ride Card (ファイナルアタックライドカード Fainaru Atakku Raido Kādo?) là sự tấn công mạnh nhất của Decade, dùng để kết liễu kẻ thù. Những tấm Final Attack Ride Card, nếu dùng chung với Final Form Ride, có thể cho phép Decade thực hiện đòn tấn công với FinalForm của Rider. Nếu Final Attack Ride được dùng chung với Kamen Ride Card, chúng cho phép Decade thực hiện đòn tấn công sở trường mà Rider anh ta biến thành sở hữu. Nếu Final Attack Ride dùng khi Decade ở Complete Form, anh ta có thể thực hiện đòn tấn công của Rider đó (khi ở hình dạng tối thượng) bên cạnh Rider được triệu hồi.

K-Touch[sửa | sửa mã nguồn]

Final Kamen Terminal K-Touch (ファイナルカメン端末ケータッチ Fainaru Kamen Tanmatsu Kētatchi?) là một chiếc điện thoại màn hình cảm ứng đặc biệt. Có nguồn fốc từ Thế giới Âm bản sở hữu bởi các Dark Rider, K-Touch được thiết kế để thay thế Decadriver, thứ được chuyển qua bên phải, cho phép Decade biến thành Complete Form.[31]

Final Kamen Ride[sửa | sửa mã nguồn]

  • Survive (サバイブ Sabaibu?): Triệu hồi Kamen Rider Ryuki Survive, trang bị Drag Visor-Zwei.[32]
  • Blaster (ブラスター Burasutā?): Triệu hồi Kamen Rider Faiz Blaster Form, trang bị Faiz Blaster.[32]
  • Hyper (ハイパー Haipā?): Triệu hồi Kamen Rider Kabuto Hyper Form, trang bị Perfect Zecter (though it wasn't on his person when Decade first summons him).[32]
  • Emperor (エンペラー Enperā?): Triệu hồi Kamen Rider Kiva Emperor Form, trang bị Zanvat Sword.[32]
  • Armed (アームド Āmudo?): Triệu hồi Kamen Rider Armed Hibiki, trang bị Armed Saber.[33]
  • Liner (ライナー Rainā?): Triệu hồi Kamen Rider Den-O Liner Form, trang bị DenKamen Sword.[34]
  • King (キング Kingu?): Triệu hồi Kamen Rider Blade King Form, trang bị King Rouzer.[35]
  • Shining (シャイニング Shainingu?): Triệu hồi Kamen Rider Agito Shining Form, trang bị Shining Caliber.[15]

Dù tùy chọn tồn tại Ultimate (アルティメット Arutimetto?), Decade Complete Form không dùng nó trong loạt phim truyền hình. Trong Đại chiến điện ảnh 2010, tuỳ chọn Den-O và Kuugađã biến thành Super Climax (スーパークライマックス Sūpā Kuraimakkusu?)Rising Ultimate (ライジングアルティメット Raijingu Arutimetto?).

Decader[sửa | sửa mã nguồn]

Machine Decader (マシンディケイダー Mashin Dikeidā?) là xe máy Honda DN-01 cá nhân của Decade.[36] Như chính Decade, Decader có thể biến thành các xe máy của các Rider khác.[37]

Decade Bazooka[sửa | sửa mã nguồn]

Decade Bazooka (ディケイドバズーカ Dikeido Bazūka?) là vũ khí cầm tay của Decade chỉ được nhìn thấy trong Kamen Rider Decade Super Adventure DVD. Để phù hợp với DVD, Decade Bazooka được lắp từ mãnh ghép hình bởi Yusuke Onodera, là quà khuyến mãi trong tạp chí TV-Kun.[22]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “テレビ朝日|仮面ライダーディケイド”. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2009. 
  2. ^ “TV Asahi's page for Kamen Rider Decade”. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2009. 
  3. ^ “TV Asahi's page for Complete Form”. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2009. 
  4. ^ “TV Asahi's page for the Decadriver”. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2009. 
  5. ^ “TV Asahi's page for the Ride Booker”. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2009. 
  6. ^ “TV Asahi's page for Decade's Rider Cards”. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2009. 
  7. ^ a ă â b c d Kamen Rider Decade episode 1: Rider War
  8. ^ Kamen Rider Decade tập 3: Sự siêu việt
  9. ^ Kamen Rider Decade episode 5: The Biting King's Qualifications
  10. ^ Kamen Rider Decade episode 7: Super Trick of the Real Criminal
  11. ^ a ă Kamen Rider Decade episode 9: Blade Blade
  12. ^ a ă â Kamen Rider Decade episode 11: 555 Faces, 1 Treasure
  13. ^ Kamen Rider Decade episode 13: Awakening: Tornado of Souls
  14. ^ “TV Asahi's page for Decade Complete cards”. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2009. 
  15. ^ a ă Kamen Rider Decade episode 27: BLACK × BLACK RX
  16. ^ a ă Kamen Rider Decade The Movie: All Riders vs. Dai-Shocker
  17. ^ Kamen Rider Decade episode 8: Welcome to the Blade Restaurant
  18. ^ a ă â b Masked Rider Den-O Photo Book: Imagin
  19. ^ a ă â Kamen Rider Decade episode 16: Warning: Kabuto Running Amok
  20. ^ Kamen Rider Decade episode 19: Ending Journey
  21. ^ Kamen Rider Decade episode 29: The Strong, Naked, Strong Guy
  22. ^ a ă Kamen Rider Decade: Protect! The World of Televikun
  23. ^ “TV Asahi's page for the Kuuga Gouram”. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2009. 
  24. ^ “TV Asahi's page for the Kiva Arrow”. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2009. 
  25. ^ “TV Asahi's page for the Ryuki Dragreder”. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2009. 
  26. ^ “TV Asahi's page for the Blade Blade”. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2009. 
  27. ^ “TV Asahi's page for the Faiz Blaster”. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  28. ^ “TV Asahi's page for the Agito Tornador”. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 
  29. ^ “TV Asahi's page for the Zecter Kabuto”. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2009. 
  30. ^ “TV Asahi's page for the Hibiki Ongekiko and the Hibiki Akanetaka”. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2009. 
  31. ^ “TV Asahi's page for the K-Touch”. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2009. 
  32. ^ a ă â b Kamen Rider Decade episode 21: The Walking All- Rider Album
  33. ^ Kamen Rider Decade episode 23: The End of Diend
  34. ^ Kamen Rider Decade episode 24: The Arrival of the Samurai Sentai
  35. ^ Kamen Rider Decade episode 25: Heretic Rider, on Call!
  36. ^ “Honda | お客様相談センター | 仮面ライダーのバイク(仮面ライダーディケイド)”. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2009. 
  37. ^ “TV Asahi's page for the Machine Decader”. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2009. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]