Kamen Rider Double

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kamen Rider Double
Định dạng Tokusatsu
Sáng lập Ishinomori Shotaro
Kịch bản Sanjo Riku, Arakawa Naruhisa, Hasegawa Keiichi
Đạo diễn Tasaki Ryuta, Morota Satoshi, Kurosawa Naosuke, Shibasaki Takayuki, Ishida Hidenori
Diễn viên Kiriyama Renn
Suda Masaki
Yamamoto Hikaru
Nadagi Takeshi
Terada Minori
Namai Ami
Asuka Rin
Kimisawa Yuki
Dẫn chuyện Tachiki Fumihiko
Nhạc dạo "W-B-X ~W-Boiled Extreme~" bởi Kamiki AyaTAKUYA
Nhạc kết "Cyclone Effect" bởi Labor Day
"Free your Heat" bởi Galveston 19
"Finger on the Trigger" bởi Florida Keys
"Leave all behind" bởi Wilma-Sidr
Phụ hòa âm Naruse Shuhei
Nakagawa Kōtarō
Quốc gia  Nhật Bản
Ngôn ngữ Tiếng Nhật
Số tập 49 (Danh sách chi tiết)
Sản xuất
Nhà sản xuất Motoi Kengo
Tsukada Hideaki
Takahashi Kazuhiro
Thời lượng 24-25 phút (mỗi tập)
Trình chiếu
Kênh trình chiếu TV Asahi
Phát sóng 6 tháng 9, 2009 (2009-09-06)29 tháng 8, 2010 (2010-08-29)
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Kamen Rider Decade
Phần sau/
Phim sau
Kamen Rider OOO
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Kamen Rider Double (仮面ライダーW(ダブル) Kamen Raidā Daburu?, Kamen Rider W) là seri thứ 11 trong loạt phim Kamen Rider Series thời Heisei và là seri Kamen Rider thứ 20. Được khởi chiếu sau tập cuối của Kamen Rider Decade vào ngày 6 tháng 9, 2009[1], và chiếu song song với Samurai Sentai Shinkenger trong chương trình Super Hero Time của TV Asahi, bộ phim kết thúc vào ngày 29 tháng 8, 2010. Câu kết mỗi tập là "Sự việc đã sáng tỏ!" (これで決まりだ! Kore de kimari da!?).

Câu chuyện[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo tàng quốc gia Tokyo được dùng trong phim làm nhà của gia đình và tập đoàn Sonozaki: Museum.

Thành phố Futo (風都 Fūto?, "Phong Đô") là nơi có nhiều cánh quạt gió và mọi người sống trong hoà bình. Tuy nhiên, Gia đình Sonozaki đã bán các thiết bị bí ẩn có hình dạng như USB gọi là Gaia Memory cho bọn tội phạm để biến chúng thành những con quái vật gọi là Dopant, lực lượng cảnh sát bất lực để ngăn chặn bọn quái vật này. Sau cái chết của ông chủ mình, thám tử Shotaro Hidari hợp tác với người bạn bí ẩn tên là Philip, người sở hữu Gaia Memory thực sự, khám phá các vụ án liên quan đến Dopant. Với những Gaia Memory của riêng họ, Shotarou và Philip dùng chiếc thắt lưng Double Driver biến thân (henshin) và hợp nhất với nhau thành Kamen Rider Double để chiến đấu với mối đe doạ Dopant và giữ an toàn cho Futo. Tham gia với họ còn có Ryuu Terui, Kamen Rider Accel.[2][3]

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Shotarou Hidari & Phillip. (左 翔太郎 Shōtarō Hidari & フィリップ Fuirippu).

Hai người này làm việc cùng nhau chống lại sự uy hiếp của Dopant với tư cách là Kamen Rider Double (仮面ライダーW Kamen Raidā Daburu).

  • Akiko Narumi(鳴海 亜樹子 Narumi Akiko?)

Là con gái của Sokichi Narumi cô từ Osaka đến Fuuto để tiếp tục vị trí của cha mình sau khi ông bị giết, tính tình dễ thương.Sau này trở thành vợ của Terui Ryuu (Accel)

  • Mikio Jinno(刃野 幹夫 Jinno Mikio)

Là một thám tử ở Futo, cung cấp thông tin về Dopant cho Phillip và Shotaro.

+Gia đình Sonozaki (園咲家 Sonozaki Ke) Là một gia đình thuộc giai cấp quý tộc ở Futo, gia đình góp một phần không nhỏ trong việc cung cấp các dữ liệu Gaia cho bọn tội phạm ở thế giới nhầm vừa kiếm lợi vừa có chuột bạch miễn phí. Bọn chúng tạo ra những dữ liệu Gaia từ đó có thể tạo ra những tính chất tạo thành Dopant theo ý mình.

  • Ryuubee Sonozaki(園咲 琉兵衛 Sonozaki Ryūbee).

Là người đứng đầu ở gia đình Sonozaki, hắn sử dụng bảo tàn như một mặt tiền miễn phí cho các hoạt động phi pháp của mình, có nuôi một con mèo tên là Mikku.

  • Saeko Sonozaki (園咲 冴子 Sonozaki Saeko).

Là con gái trưởng trong gia đình Sonazaki, điều hành công ty IT. Sử dụng dữ liệu Taboo, Saeko có thể giả định hình dạng cho Taboo Dopant.

  • Wakana Sonzaki (園咲 若菜 Sonozaki Wakana).

Cô con gái nhỏ tuổi nhất của Ryubee, làm việc ở đài truyền thanh Windwave. Là một cô gái xinh đẹp, được mệnh danh là công chúa sức khoẻ.

  • Kirihiko Sudo(須藤 霧彦 Sudō Kirihiko).

Là chồng của Saeko. Anh ta là một con người yêu Fuuto nhưng vì lợi nhuận đã tham gia vào việc buôn bán Gaia Memories. Sau bị giết bởi chính bàn tay của vợ mình.

Tập[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tìm kiếm W/Hai thám tử trong một (Wの検索/探偵は二人で一人 W no Kensaku/Tantei wa Futari de Hitori?)
  2. Tìm kiếm W/Kẻ làm thành phố buồn bã (Wの検索/街を泣かせるもの W no Kensaku/Machi o Nakaseru Mono?)
  3. Đừng đùa với M/Làm sao đến thiên đường (Mに手を出すな/天国への行き方 M ni Te o Dasu na/Tengoku e no Ikikata?)
  4. Đừng đùa với M/Quyết đấu Joker (Mに手を出すな/ジョーカーで勝負 M ni Te o Dasu na/Jōkā de Shōbu?)
  5. Cô bé… A/Papa là Kamen Rider (少女…A/パパは仮面ライダー Shōjo… A/Papa wa Kamen Raidā?)
  6. Cô bé… A/Cái giá của câu nói dối (少女…A/嘘の代償 Shōjo… A/Uso no Daishō?)
  7. Tìm C/Philip không thể chịu đựng (Cを探せ/フィリップはそれを我慢できない C o Sagase/Firippu wa Sore o Gaman Dekinai?)
  8. Tìm C/Người hùng nhảy múa (Cを探せ/ダンシングヒーロー C o Sagase/Danshingu Hīrō?)
  9. S kinh hoàng/Hãy nhìn cô thám tử hầu gái! (Sな戦慄/メイド探偵は見た! S na Senritsu/Meido Tantei wa Mita!?)
  10. S kinh hoàng/Con gái của thám tử vĩ đại (Sな戦慄/名探偵の娘 S na Senritsu/Meitantei no Musume?)
  11. V báo thù/Chiếc xe nhiễm bệnh (復讐のV/感染車 Fukushū no V/Kansensha?)
  12. V báo thù/Con thú đầy hận thù (復讐のV/怨念獣 Fukushū no V/Onnenjū?)
  13. Radio Q/Công chúa bị săn đuổi (レディオでQ/狙われたプリンセス Redio de Q/Nerawareta Purinsesu?)
  14. Radio Q/Hồi kết bi thảm (レディオでQ/生放送大パニック Redio de Q/Namahōsō Daipanikku?)
  15. F ánh sáng hoàng hôn/Rider đạo tặc (Fの残光/強盗ライダー F no Zankō/Gōtō Raidā?)
  16. F ánh sáng hoàng hôn/Giành lại người cộng sự (Fの残光/相棒をとりもどせ F no Zankō/Aibō o Torimodose?)
  17. Vĩnh biệt N/Kỷ niệm lúc nhỏ (さらばNよ/メモリキッズ Saraba N yo/Memori Kizzu?)
  18. Vĩnh biệt N/Người bạn trong gió (さらばNよ/友は風と共に Saraba N yo/Tomo wa Kaze to Tomo ni?)
  19. I không dừng lại/Tên anh ta là Accel (Iが止まらない/奴の名はアクセル I ga Tomaranai/Yatsu no Na wa Akuseru?)
  20. I không dừng lại/Phong cách Kamen Rider (Iが止まらない/仮面ライダーの流儀 I ga Tomaranai/Kamen Raidā no Ryūgi?)
  21. T quay trở lại/Một giai điệu không dành cho phụ nữ (還ってきたT/女には向かないメロディ Kaettekita T/Onna ni wa Mukanai Merodi?)
  22. T quay trở lại/Người đàn ông không thể chết (還ってきたT/死なない男 Kaettekita T/Shinanai Otoko?)
  23. L trên môi/Singer-SongRider (唇にLを/シンガーソングライダー Kuchibiru ni L o/Shingā Songuraidā?)
  24. L trên môi/Ngươi là kẻ nói dối (唇にLを/嘘つきはおまえだ Kuchibiru ni L o/Usotsuki wa Omae da?)
  25. Trò chơi P/Búp bê ăn cắp (Pの遊戯/人形は手癖が悪い P no Yūgi/Ningyō wa Tekuse ga Warui?)
  26. Trò chơi P/Akiko xuất kích (Pの遊戯/亜樹子オン・ザ・ラン P no Yūgi/Akiko On Za Ran?)
  27. D bị mục kích/Nữ ảo thuật gia vô hình (Dが見ていた/透明マジカルレディ D ga Miteita/Tōmei Magikeru Redi?)
  28. D bị mục kích/Twin Maximum tự sát (Dが見ていた/決死のツインマキシマム D ga Miteita/Kesshi no Tsuin Makishimamu?)
  29. H ác mộng/Công chúa ngủ u sầu (悪夢なH/眠り姫のユウウツ Akumu na H/Nemuri Hime no Yūutsu?)
  30. H ác mộng/Ai là hoàng tử? (悪夢なH/王子様は誰だ? Akuma na H/Ōjisama wa Dare da??)
  31. B mang trên gió/Con thú săn lùng (風が呼ぶB/野獣追うべし Kaze ga Yobu B/Yajū Oubeshi?)
  32. B mang trên gió/Bây giờ, trong ánh sáng rực rỡ (風が呼ぶB/今、輝きの中で Kaze ga Yobu B/Ima, Kagayaki no Naka de?)
  33. Bi kịch của Y/Cô gái đi tìm ngày hôm qua (Yの悲劇/きのうを探す女 Y no Higeki/Kinō o Sagasu Onna?)
  34. Bi kịch của Y/Anh trai và em gái (Yの悲劇/あにいもうと Y no Higeki/Ani Imōto?)
  35. Kết thúc R/Cơn mưa kỳ quái đổ xuống (Rの彼方に/やがて怪物という名の雨 R no Kanata ni/Yagate Kaibutsu toiu Na no Ame?)
  36. Kết thúc R/Vượt qua tất cả (Rの彼方に/全てを振り切れ R no Kanata ni/Subete o Furikire?)
  37. Khách hàng X/Cây cầu hẹn ước (来訪者X/約束の橋 Raihōsha X/Yakusoku no Hashi?)
  38. Khách hàng X/Trong tên của Museum (来訪者X/ミュージアムの名のもとに Raihōsha X/Myūjiamu no Na no Moto ni?)
  39. Khả năng của G/Bad Cinema Paradise (Gの可能性/バッドシネマパラダイス G no Kanōsei/Baddo Shinema Paradaisu?)
  40. Khả năng của G/Không thể tha thứ cho ngươi (Gの可能性/あなたが許せない G no Kanōsei/Anata ga Yurusenai?)
  41. Mê cung J/Kẻ xấu xa tâm thần (Jの迷宮/猟奇的な悪女 J no Meikyū/Ryōkiteki na Akujo?)
  42. Mê cung J/Kim cương vỡ (Jの迷宮/ダイヤモンドは傷ついて J no Meikyū/Daiyamondo wa Kizutsuite?)
  43. Liên kết O/Lão niên thám tử (Oの連鎖/老人探偵 O no Rensa/Rōjin Tantei?)
  44. Liên kết O/Lời bộc bạch của Shroud (Oの連鎖/シュラウドの告白 O no Rensa/Shuraudo no Kokuhaku?)
  45. Ai mà K cần/Đuôi quỷ (Kが求めたもの/悪魔のしっぽ K ga Motometa Mono/Akuma no Shippo?)
  46. Ai mà K cần/Buổi tối cuối cùng (Kがもとめたもの/最後の晩餐 K ga Motometa Mono/Saigo no Bansan?)
  47. U bị bỏ rơi/Yêu cần từ Philip (残されたU/フィリップからの依頼 Nokosareta U/Firippu kara no Irai?)
  48. U bị bỏ rơi/Người cộng sự vĩnh cửu (残されたU/永遠の相棒 Nokosareta U/Eien no Aibō?)
  49. Tạm biệt E/Bó hoa công lý với thành phố này (Eにさよなら/この街に正義の花束を E ni Sayonara/Kono Machi ni Seigi no Hanataba o?)

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

All Riders vs. Dai-Shocker[sửa | sửa mã nguồn]

Movie Đại Chiến 2010[sửa | sửa mã nguồn]

A to Z/Gaia Memory Số phận[sửa | sửa mã nguồn]

Movie Đại Chiến Core[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Shotaro Hidari (左 翔太郎 Hidari Shōtarō?): Renn Kiriyama (桐山 漣 Kiriyama Ren?)
  • Philip (フィリップ Firippu?): Masaki Suda (菅田 将暉 Suda Masaki?)[4]
  • Akiko Narumi (鳴海 亜樹子 Narumi Akiko?): Hikaru Yamamoto (山本 ひかる Yamamoto Hikaru?)
  • Ryu Terui (照井 竜 Terui Ryū?): Minehiro Kinomoto (木ノ本 嶺浩 Kinomoto Minehiro?)
  • Mikio Jinno (刃野 幹夫 Jinno Mikio?): Takeshi Nadagi (なだぎ 武 Nadagi Takeshi?)
  • Shun Makura (真倉 俊 Makura Shun?): Shingo Nakagawa (中川 真吾 Nakagawa Shingo?)
  • Watcherman (ウォッチャマン Wotchaman?): Nasubi (なすび?)
  • Santa-chan (サンタちゃん Santachan?): Zennosuke Fukkin (腹筋 善之介 Fukkin Zennosuke?)
  • Queen (クイーン Kuīn?): Tomomi Itano (板野 友美 Itano Tomomi?, AKB48)
  • Elizabeth (エリザベス Erizabesu?): Tomomi Kasai (河西 智美 Kasai Tomomi?, AKB48)
  • Ryubee Sonozaki (園咲 琉兵衛 Sonozaki Ryūbee?): Minori Terada (寺田 農 Terada Minori?)
  • Saeko Sonozaki (園咲 冴子 Sonozaki Saeko?): Ami Namai (生井 亜実 Namai Ami?)
  • Wakana Sonozaki (園咲 若菜 Sonozaki Wakana?): Rin Asuka (飛鳥 凛 Asuka Rin?)
  • Kirihiko Sudo/Sonozaki (須藤/園咲 霧彦 Sudō/Sonozaki Kirihiko?): Yuki Kimisawa (君沢 ユウキ Kimisawa Yūki?)
  • Shinkuro Isaka (井坂 深紅郎 Isaka Shinkurō?): Tomoyuki Dan (檀 臣幸 Dan Tomoyuki?)
  • Jun Kazu (加頭 順 Kazu Jun?): Gong Teyu (コン・テユ Kon Teyu?)[5]
  • Smilodon Dopant (スミロドン・ドーパント Sumirodon Dōpanto?, Lồng tiếng): Yasuhiro Takato (高戸 靖広 Takato Yasuhiro?)
  • Shroud (シュラウド Shuraudo?, Lồng tiếng): Naoko Kouda (幸田 直子 Kōda Naoko?)
  • Narration, Gaia Memory (ナレーション、ガイアメモリ Narēshon, Gaia Memori?, Lồng tiếng): Fumihiko Tachiki (立木 文彦 Tachiki Fumihiko?)

Diễn viên khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

  • Marina Tsumura (津村 真里奈 Tsumura Marina?, 1-2): Meibi Yamanouchi (山内 明日 Yamanouchi Meibi?)
  • Taizo Kaga (加賀 泰造 Kaga Taizō?, 3-4): Tatsuya Gashuin (我修院 達也 Gashūin Tatsuya?)
  • Chizuru Hoshino (星野 千鶴 Hoshino Chizuru?, 7-8): Reina Fujii (藤井 玲奈 Fujii Reina?)
  • Ikari (伊刈? 7-8): Jin Katagiri (片桐 仁 Katagiri Jin?)
  • Teacher (教師 Kyōshi?, 7-8): Hiroshi Watari (渡 洋史 Watari Hiroshi?)
  • Mai Asakawa (浅川 麻衣 Asakawa Mai?, 9-10, 14): Eri Otoguro (乙黒 えり Otoguro Eri?)
  • Kurosu (黒須? 11-12): KOJI
  • Young Girl (若い女性 Wakai Josei?, 12): Hikari Kajiwara (梶原 ひかり Kajiwara Hikari?)
  • Motoko Saeki (佐伯 素子 Saeki Motoko?, 13-14): Shion Nakamaru (中丸 シオン Nakamaru Shion?)
  • Kenji Kurata (倉田 剣児 Kurata Kenji?, 15-16): Kōichirō Nishi (西 興一朗 Nishi Kōichirō?)
  • Makiko Katahira (片平 真紀子 Katahira Makiko?, 19-20): Itsumi Osawa (大沢 逸美 Ōsawa Itsumi?)
  • Kiyoshi Katahira (片平 清 Katahira Kiyoshi?, 19-20): Kento Shibuya (渋谷 謙人 Shibuya Kento?)
  • Aya Kujo (九条 綾 Kujō Aya?, 21-22): Ayumi Kinoshita (木下 あゆ美 Kinoshita Ayumi?)
  • Ken Akutsu (阿久津 憲 Akutsu Ken?, 21): Hiroo Otaka (大高 洋夫 Ōtaka Hiroo?)
  • Himuro (氷室 21?): Hiroyuki Muraoka (村岡 弘之 Muraoka Hiroyuki?)
  • Angry Instructor (鬼教官 Oni Kyōkan?, 21): Kenji Tominaga (富永 研司 Tominaga Kenji?)
  • Gaia Memory Distributors (ガイアメモリ流通組織の男 Gaia Memori Ryūtsū Soshiki no Otoko?, 21): Shinichi Kaneda (金田 進一 Kaneda Shin'ichi?), Eitoku (永徳?)
  • Aya Kamiki (上木 彩矢 Kamiki Aya?, 23-24)
  • TAKUYA (23-24)
  • Ichirouta Oonuki (大貫 一朗太 Ōnuki Ichirōta?, 23-24): Ichiro Mizuki (水木 一郎 Mizuki Ichirō?)
  • Lily Shirogane (リリィ白銀 Riryi Shirogane?, 27-28): Nao Nagasawa (長澤 奈央 Nagasawa Nao?)
  • Himeka Yukimura (雪村 姫香 Yukimura Himeka?, 29-30): Natsuko Asō (麻生 夏子 Asō Natsuko?)
  • Kyūzō of the Turret (櫓の久蔵 Yagura no Kyūzō?, 29): Seizō Fukumoto (福本 清三 Fukumoto Seizō?)
  • Yukie Sudo (須藤 雪絵 Sudō Yukie?, 33-34): Kaoru Hirata (平田 薫 Hirata Kaoru?)
  • Nagi Shimamoto (島本 凪 Shimamoto Nagi?, 35-36): Miyuu Wagawa (和川 未優 Wagawa Miyū?)
  • Ai Nijimura (虹村 あい Nijimura Ai?, 39-40): Erika Yazawa (谷澤 恵里香 Yazawa Erika?)
  • Toru Kawai (川相 透 Kawai Tōru?, 39-40): Naoki Kawano (川野 直輝 Kawano Naoki?)
  • Kyoko Todoroki (轟 響子 Todoroki Kyōko?, 45-46): Yuka Hirata (平田 裕香 Hirata Yuka?)[6]
  • Neon Ulsland (ネオン・ウルスランド Neon Urusurando?, 47-48): Maria Theresa Gow (マリア・テレサ・ガウ Maria Teresa Gau?)[7]

Diễn viên phục trang[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kamen Rider Double: Seiji Takaiwa (高岩 成二 Takaiwa Seiji?), Makoto Itō (伊藤 慎 Itō Makoto?)
  • Kamen Rider Accel: Eitoku (永徳?)
  • Terror Dopant: Ryo Yokota (横田 遼 Yokota Ryō?)
  • Taboo Dopant, Shroud: Yūki Ono (小野 友紀 Ono Yūki?)
  • ClayDoll Dopant, ClayDoll Xtreme, Dopant khác: Satoshi Fujita (藤田 慧 Fujita Satoshi?)
  • Nasca Dopant, Weather Dopant, R Nasca Dopant, Dopant khác: Jun Watanabe (渡辺 淳 Watanabe Jun?)
  • Smilodon Dopant, Utopia Dopant, Dopant khác: Yugo Fujii (藤井 祐伍 Fujii Yūgo?)

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Uchuusen No. 125
  2. ^ Telebikun August 2009
  3. ^ “仮面ライダーダブル introduction|東映[テレビ]”. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2009. 
  4. ^ “菅田 将暉”. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2009. 
  5. ^ “コン・テユ 公式ブログ ★パイナップル畑で待ち合わせ★: 仮面ライダーW”. 23 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2010. 
  6. ^ “その名もっ!-平田裕香の日記”. 1 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2010. 
  7. ^ “情報解禁!!!|★GOWISH★マリア・テレサ・ガウOfficial blogPowered by Ameba”. 2 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2010. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]