Kamen Rider Fourze

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kamen Rider Fourze
235px
Biểu trưng Kamen Rider Fourze
Thể loại Tokusatsu
Sáng lập Shotaro Ishinomori
Kịch bản Kazuki Nakashima
Riku Sanjo
Keiichi Hasegawa
Đạo diễn Koichi Sakamoto
Hidenori Ishida
Takayuki Shibasaki
Satoshi Morota
Ryuta Tasaki
Kyohei Yamaguchi
Diễn viên Sota Fukushi
Ryuki Takahashi
Fumika Shimizu
Ryo Yoshizawa
Dẫn chuyện Nobuyuki Hiyama
Nhạc dạo "Switch On!" bởi Anna Tsuchiya
Nhạc kết "Giant Step" bởi Astronauts
"Shooting Star" bởi everset
"Bounce Back" bởi SoutherN
"ENDLESS PLAY" bởi Astronauts feat. SHIINA
"Cosmic Mind" bởi Astronauts
"Evolvin' Storm" bởi everset
Phụ hòa âm Shuhei Naruse
Quốc gia Cờ Nhật Bản Nhật Bản
Ngôn ngữ Tiếng Nhật
Số tập 48 (Danh sách chi tiết)
Sản xuất
Nhà sản xuất Kengo Motoi (TV Asahi)
Hideaki Tsukada
Kazuhiro Takahashi (Toei)
Thời lượng 24-25 phút/tập
Công ty sản xuất Toei Company
Nhà phân phối Toei Company
Trình chiếu
Kênh trình chiếu TV Asahi
Định dạng hình ảnh 1080i (HDTV)
Phát sóng 4 tháng 9, 2011 (2011-09-04)
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Kamen Rider OOO
Phần sau/
Phim sau
Kamen Rider Wizard
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Kamen Rider Fourze (Nhật: 仮面ライダーフォーゼ Kamen Raidā Fōze?) là một bộ phim truyền hình thuộc thể loại tokusatsu của Toei company thuộc dòng Kamen Rider Series, là series Kamen Rider thứ 13 thời Heisei và 21 tổng thể. Bộ phim bắt đầu từ 4 tháng 9, 2011, sau tập cuối của Kamen Rider OOO,[1] cũng với Kaizoku Sentai Gokaiger và sau đó là Tokumei Sentai Go-Busters trong loạt Super Hero Time. Logo và tiêu đề được Toei đăng ký vào tháng 4, 2011[2][3][4] Bộ phim không chỉ kỉ niệm 40 năm Kamen Rider Series mà còn kỉ niệm 50 năm Yuri Gagarin, con người đầu tiên, bay vào không gian năm 1961.[5] Khẩu hiệu của bộ phim là: "Switch on youth 'cause we're going into space!" (Nhật: 青春スイッチオンで宇宙キター! Seishun suitchi on de uchū kitā!?),[6] nói về Fourze Driver và astroswitches.

Cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Trường trung học Amanogawa là nơi liên tiếp xảy ra những hiện tượng bí ẩn. Cho đến khi một học sinh mang phong cách bad boy tên Kisaragi Gentaro chuyển đến trường thì mọi chuyện càng trở nên kì lạ hơn.Gentaro là một con người cực kì thân thiện và cậu có mục tiêu: có thể kết bạn với tất cả mọi người. Khi Gentaro chuyển đến ngôi trường này, cậu gặp lại Yuki Jojima, một người bạn thân cũ và là một con người cực kì yêu thích vũ trụ. Cậu còn muốn kết bạn với Utahoshi Kengo, một con người kì lạ. Sau này,Gentaro còn kết bạn với Miu Kazashiro, Shun Daimonji, JK, Nozama Tomoko và Kamen rider Meteor, Sakuta Ryusei. Họ đã cùng nhau chiến đấu chống lại Zodiart và Horoscopes để bảo vệ ngôi trường. Kengo cũng dần nhận ra được thân phận thật sự của mình.

Riders[sửa | sửa mã nguồn]

Fourze Kisaragi Gentaro
Meteor Sakuta Ryusei
Nadeshiko Nadeshiko

Các tập[sửa | sửa mã nguồn]

Kamen Rider Fourze có tổng cộng 48 tập được chiếu từ ngày 04/09/2011 đến ngày 26/08/2012

Tập 1: Ngày ở trường, Henshin! (青・春・変・身)

Tập 2: Vũ trụ, lên nào! (宇・宙・上・等)

Tập 3: Ngày hội của nữ hoàng (女・王・選・挙)

Tập 4: Thay đổi, Tuyệt chiêu. (変・幻・暗・躍)

Tập 5: Hai mặt của tình bạn. (友・情・表・裏)

Tập 6: Tổng tấn công bằng điện. (電・撃・一・途)

Tập 7: Nhà vua tồi tệ. (王・様・野・郎)

Tập 8: Sự hợp tác của chiến binh sắt. (鉄・騎・連・携)

Tập 9: Nữ phù thuỷ khai sinh. (魔・女・覚・醒)

Tập 10: Kết hợp dưới ánh trăng. (月・下・激・突)

Tập 11: Cổng mặt trăng biến mất. (消・失・月・戸)

Tập 12: Bổn phận & mục đích cao thượng. (使・命・賢・命)

Tập 13: Từ chối trường học. (学・校・拒・絶)

Tập 14: Nọc độc tấn công. (毒・針・猛・襲)

Tập 15: Chuẩn bị hợp xướng cho giáng sinh. (消・失・月・戸)

Tập 16: Cái tốt chống lại cái xấu. (正・邪・葛・藤)

Tập 17: Khi sao băng xuất hiện. (流・星・登・場)

Tập 18: Gen - Ryū đối đầu. (弦・流・対・決)

Tập 19: Rồng thép vô song. (鋼・竜・無・双)

Tập 20: Sức mạnh nam châm. (超・絶・磁・力)

Tập 21: Buổi học vô nghĩa. (進・路・誤・導)

Tập 22: Bộc lộ bản chất. (馬・脚・一・蹴)

Tập 23: Hợp tác với Thiên Nga. (白・鳥・同・盟)

Tập 24: Động cơ của người hùng. (英・雄・願・望)

Tập 25: Vấn đề tốt nghiệp. (卒・業・後・髪)

Tập 26: Vũ điệu thăng hoa. (有・終・輪・舞)

Tập 27: Từ chối henshin. (変・身・却・下)

Tập 28: Cơn bão - sao băng quay trở lại. (星・嵐・再・起)

Tập 29: Học sinh thầm lặng. (後・輩・無・言)

Tập 30: Không cần sempai. (先・輩・無・用)

Tập 31: Vùng đất của Dương Cưu. (昴・星・王・国)

Tập 32: Thanh kiếm siêu vũ trụ. (超・宇・宙・剣)

Tập 33: Hỗn loạn ở Kyoto. (古・都・騒・乱)

Tập 34: Tấn công hố trời. (天・穴・攻・防)

Tập 35: Quái vật lên sóng. (怪・人・放・送)

Tập 36: Buổi biểu diễn cuối cùng. (本・気・伝・歌)

Tập 37 : Lựa chọn học sinh ưu tú. (星・徒・選・抜)

Tập 38 : Và người chiến thắng là. (勝・者・決・定)

Tập 39 : Nội quy mới của trường học. (学・園・法・度)

Tập 40 : Tiêu chuẩn và niềm đam mê. (理・念・情・念)

Tập 41 : Câu lạc bộ sụp đổ. (部・活・崩・壊)

Tập 42 : Xạ thủ thống trị. (射・手・君・臨)

Tập 43 : Cặp song sinh ánh sáng và bóng tối. (双・子・明・暗)

Tập 44 : Nghi lễ thiên mệnh. (星・運・儀・式)

Tập 45 : Cán cân không thăng bằng. (天・秤・離・反)

Tập 46: Nhân Mã phi thiên. (孤・高・射・手)

Tập 47: Đôi bạn chia ly. (親・友・別・離)

Tập 48: Thiên hà của tình bạn. (青・春・銀・河)

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kamen rider OOO the movie: Wonderful the Shogun and 21 Core Medals

Fourze lần đầu tiên xuất hiện trong Kamen rider OOO the movie: Wonderful the Shogun and 21 Core medals khi OOO đang phải chiến đấu một cách khó khăn với Gara. Đó cũng là lúc nhân vật Gentaro Kisaragi lần đầu tiên xuất hiện.

  • Kamen rider x Kamen rider: Fourze vs OOO movie war Megamax

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Uchusen, Vol. 133
  2. ^ “商願2011-27232”. 18 tháng 4 năm 2011. 
  3. ^ “商願2011-27233”. 18 tháng 4 năm 2011. 
  4. ^ “商願2011-27234”. 18 tháng 4 năm 2011. 
  5. ^ “仮面ライダー:最新作「フォーゼ」は初の学園モノ リーゼント頭の主人公に福士蒼汰 - MANTANWEB(まんたんウェブ)”. 30 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2011. 
  6. ^ “新仮面ライダーは「青春スイッチオンで宇宙キター!」 - MSN産経ニュース”. 30 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]