Kamen Rider Wizard (nhân vật)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kamen Rider Wizard với Flame Style xuất hiện đằng sau logo của series

Kamen Rider Wizard (Nhật: 仮面ライダーウィザード Kamen Raidā Wizādo?) là nhân vật chính trong series Kamen Rider cùng tên. Kamen Rider Wizard là Kamen Rider đầu tiên sử dụng ma thuật [1], và xuất hiện lần đầu tiên trong Kamen Rider Fourze the Movie: Space, Here We Come!.

Haruto Sohma[sửa | sửa mã nguồn]

Haruto Sohma và Wizardragon, Phantom trong người anh

Haruto Sohma (Nhật: 操真 晴人 Sōma Haruto?, thủ vai bởi Shunya Shiraishi) là một chàng thanh niên thuộc một nhóm người có tiềm năng phép thuật trong người được gọi là Gates. Khi những người này bị bắt đem hiến tế trong một nghi thức nhật thực để biến thành Phantom, Haruto đã được cứu nhờ niềm hy vọng không bao giờ tắt trong tim anh, vốn là lời hứa mà anh đã hứa với cha mẹ trước khi họ chết trong một vụ tai nạn giao thông. Sau khi sống sót qua nghi thức khi đã phong ấn được Phantom bên trong, anh đã nhận WizarDriver từ một White Wizard bí ẩn, và trở thành Kamen Rider Wizard, với nhiệm vụ chiến đấu chống lại Phantom, trong khi duy trì hy vọng trong tim người khác. Món khoái khẩu của anh là bánh rán.[2]

Kamen Rider Wizard[sửa | sửa mã nguồn]

Haruto có thể biến thân thành Kamen Rider Wizard với các Style (Nhật: スタイル Sutairu?) khác nhau bằng cách sử dụng những Henshin Wizard Ring và WizarDriver. Câu cửa miệng của Kamen Rider trước khi chiến đấu là "Nào, showtime!" (Nhật: さあ、ショータイムだ! Saa, shōtaimu da!?). Đòn Rider Kick kết liễu của anh có tên Strike Wizard (Nhật: ストライクウィザード Sutoraiku Wizādo?).

Kamen Rider Wizard có 4 Style cơ bản là Flame Style (Nhật: フレイムスタイル Fureimu Sutairu?)[2][3][4], Water Style (Nhật: ウォータースタイル Wōtā Sutairu?)[2][5][6], Hurricane Style (Nhật: ハリケーンスタイル Harikēn Sutairu?)[2][7][8]Land Style (Nhật: ランドスタイル Rando Sutairu?).[2][9][10] Thông qua Flame Dragon Ring, Haruto có thể mượn sức mạnh của Wizardragon để chuyển hoá thành Flame Dragon (Nhật: フレイムドラゴン Fureimu Doragon?)[2][11][12]. Anh cũng có thể biến hình thành Hurricane Dragon (Nhật: ハリケーンドラゴン Harikēn Doragon?), Water Dragon (Nhật: ウォータードラゴン Wōtā Doragon?), Land Dragon (Nhật: ランドドラゴン Rando Doragon?). Bằng cách sử dụng Dragon Timer, Haruto có thể tổng hợp sức mạnh của 4 dạng Dragon để trở thành All Dragon (Nhật: オールドラゴン Ōru Doragon?).

Khi Infinity Ring được tạo ra nhờ nước mắt của mình, Haruto có thể biến thành Infinity Style (Nhật: インフィニティスタイル Infiniti Sutairu?).

Trong Kamen Rider × Kamen Rider Wizard & Fourze: MOVIE Taisen Ultimatum, Wizard cũng đạt được trạng thái Special Rush (Nhật: スペシャルラッシュ Supesharu Rasshu?).

Trang bị[sửa | sửa mã nguồn]

WizarDriver[sửa | sửa mã nguồn]

WizarDriver (Nhật: ウィザードライバー Wizādoraibā?) là một thiết bị huyền bí cho phép Haruto giải phóng sức mạnh của Wizard Ring, giúp anh biến hình thành Kamen Rider Wizard hay thực hiện các ma thuật khác nhau.

Wizard Ring[sửa | sửa mã nguồn]

Những chiếc nhẫn Wizard Ring (Nhật: ウィザードリング Wizādo Ringu?) cho phép Wizard thực hiện các ma thuật nhất định. Những viên đá phép thuật gắn trên nhẫn được tạo bởi Shigeru Wajima, chủ tiệm đồ cổ. Có hai loại nhẫn là Henshin Ring (Nhật: 変身リング Henshin Ringu?, Nhẫn Biến Thân), được đeo bên tay trái, và Mahou Ring (Nhật: 魔法リング Mahō Ringu?, Nhẫn Ma Thuật) được đeo bên tay phải. Biến thân hay sử dụng ma thuật sẽ tiêu tốn mana trong cơ thể, vốn chỉ có thể được nạp lại nhờ ăn hoặc ngủ.[2][13]

Henshin Ring
  • Flame (Nhật: フレイム Fureimu?)
    • Flame Dragon (Nhật: フレイムドラゴン Fureimu Doragon?)
  • Water (Nhật: ウォーター Wōtā?)
    • Water Dragon (Nhật: ウォータードラゴン Wōtā Doragon?)
  • Hurricane (Nhật: ハリケーン Harikēn?)
    • Hurricane Dragon (Nhật: ハリケーンドラゴン Harikēn Doragon?)
  • Land (Nhật: ランド Rando?)
    • Land Dragon (Nhật: ランドドラゴン Rando Doragon?)
Mahou Ring
  • Connect (Nhật: コネクト Konekuto?)
  • Small (Nhật: スモール Sumōru?)
  • Driver On (Nhật: ドライバーオン Doraibā On?)
  • Defend (Nhật: ディフェンド Difendo?)
  • Kick Strike (Nhật: キックストライク Kikku Sutoraiku?)
  • Engage (Nhật: エンゲージ Engēji?)
  • Dragorise (Nhật: ドラゴライズ Dragoraizu?)
  • Sleep (Nhật: スリープ Surīpu?)
  • Big (Nhật: ビッグ Biggu?)
  • Light (Nhật: ライト Raito?)
  • Please (Nhật: プリーズ Purīzu?)
  • Liquid (Nhật: リキッド Rikiddo?)
  • Bind (Nhật: バインド Baindo?)
  • Copy (Nhật: コピー Kopī?)
  • Drill (Nhật: ドリル Doriru?)
  • Smell (Nhật: スメル Sumeru?)
  • Extend (Nhật: エクステンド Ekusutendo?)
  • Special (Nhật: スペシャル Supesharu?)
  • Thunder (Nhật: サンダー Sandā?).
  • Time (Nhật: タイム Taimu?).
  • Fall (Nhật: フォール Fōru?).
  • Fourze Engage (Nhật: フォーゼエンゲージ Fōze Engēji?).
  • Double (Nhật: ダブル Daburu?).
  • Accel (Nhật: アクセル Akuseru?).
  • Birth (Nhật: バース Bāsu?).
  • Special Rush (Nhật: スペシャルラッシュ Supesharu Rasshu?).
  • Blizzard (Nhật: ブリザード Burizādo?).
  • Merry Christmas (Nhật: メリークリスマス Merī Kurisumasu?).
  • Gravity (Nhật: グラビティ Gurabiti?).
  • Dress Up (Nhật: ドレスアップ Doresu Appu?).
  • Excite (Nhật: エキサイト Ekisaito?).
  • Dance (Nhật: ダンス Dansu?)
  • Garuda (Nhật: ガルーダ Garūda?)
  • Unicorn (Nhật: ユニコーン Yunikōn?)
  • Kraken (Nhật: クラーケン Kurāken?)
  • Golem (Nhật: ゴーレム Gōremu?)
Beast Wizard Ring

Plamonster[sửa | sửa mã nguồn]

Plamonster (Nhật: プラモンスター Puramonsutā?) là những linh thú được tạo ra nhờ sức mạnh của các Wizard Ring[14], thường có nhiệm vụ trinh sát hay đánh lạc hướng, gồm có Red Garuda (Nhật: レッドガルーダ Reddo Garūda?)[15], Blue Unicorn (Nhật: ブルーユニコーン Burū Yunikōn?)[16], Yellow Kraken (Nhật: イエロークラーケン Ierō Kurāken?).[17] và Violet Golem (Nhật: バイオレットゴーレム Baioretto Gōremu?).

Wizarswordgun[sửa | sửa mã nguồn]

Ma pháp kiếm súng Wizarswordgun (Nhật: 魔法剣銃ウィザーソードガン Mahō Kenjū Wizāsōdogan?) là vũ khí cá nhân của Kamen Rider Wizard, có hai chế độ, Sword Mode (Nhật: ソードモード Sōdo Mōdo?) và Gun Mode (Nhật: ガンモード Gan Mōdo?).[2][18]

Axcalibur[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng huy phủ kiếm Axcalibur (Nhật: 煌輝斧剣アックスカリバー Kaki Ono Ken Akkusukaribā?) là vũ khí của Wizard trong trạng thái Infinity Style, do chính Wizardragon biến thành.[19]

Machine Winger[sửa | sửa mã nguồn]

Machine Winger (Nhật: マシンウィンガー Mashin Wingā?) là xe Honda CRF250R cá nhân của Haruto. Thường được sử dụng để di chuyển hoặc chiến đấu.

Wizardragon[sửa | sửa mã nguồn]

Wizardragon (Nhật: ウィザードラゴン Wizādoragon?) là Phantom trong người của Haruto, thường sử dụng để chiến đấu với Phantom khác trong Underworld. Để thuần phục nó, Haruto cần sử dụng Machine Winger kết hợp với nó tạo ra Winger Wizardragon (Nhật: ウィンガーウィザードラゴン Wingā Wizādoragon?). Sức mạnh của Wizardragon có thể được sử dụng bởi Wizard thông qua các Dragon Ring và giúp Kamen Rider Wizard biến thành các trạng thái Dragon[20]

Drago Timer[sửa | sửa mã nguồn]

Ma long Brace Drago-Timer (Nhật: 魔竜ブレス ドラゴタイマー Maryū Buresu Dorago Taimā?) là một thiết bị tạo ra từ mana của Haruto, với sự hỗ trợ của Bạch Ma Pháp Sư. Drago-Timer có thể được sử dụng để triệu hồi các bản sao ở các trạng thái Dragon, hoặc kết hợp các bản sao đó lại để trở thành All Dragon.[21]

Âm thanh khi Drago-Timer được sử dụng "Drago Time" (Nhật: ドラゴタイム Dorago Taimu?), "Set Up" (Nhật: セットアップ Setto Appu?) và "Start" (Nhật: スタート Sutāto?) khi dòng thời gian bắt đầu. Lần lượt Drago-Timer sẽ tạo ra Water Dragon, Hurricane Dragon và Land Dragon. Sau khi hết 1 vòng, Drago-Timer thông báo Final Time "Final Time" (Nhật: ファイナルタイム Fainaru Taimu?) và sẽ tạo ra Kamen Rider Wizard All Dragon Form.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “『仮面ライダー』最新作は初の"魔法使い"”. Oricon. 27 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  2. ^ a b c d e f g h Hyper Hobby, September 2012
  3. ^ “TV Asahi's page on Kamen Rider Wizard Flame Style”. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2012. 
  4. ^ “TV Asahi's page on the Bezel Flame helmet”. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2012. 
  5. ^ “TV Asahi's page on Kamen Rider Wizard Water Style”. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2012. 
  6. ^ “TV Asahi's page on the Bezel Water helmet”. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2012. 
  7. ^ “TV Asahi's page on Kamen Rider Wizard Hurricane Style”. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2012. 
  8. ^ “TV Asahi's page on the Bezel Hurricane helmet”. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2012. 
  9. ^ “TV Asahi's page on Kamen Rider Wizard Land Style”. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2012. 
  10. ^ “TV Asahi's page on the Bezel Land helmet”. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2012. 
  11. ^ “TV Asahi's page on Kamen Rider Wizard Flame Dragon”. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2012. 
  12. ^ “TV Asahi's page on the Alter Bezel Flame helmet”. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2012. 
  13. ^ “TV Asahi's page on Wizard Rings”. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2012. 
  14. ^ “TV Asahi's page on the Plamonsters”. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2012. 
  15. ^ “TV Asahi's page on Red Garuda”. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2012. 
  16. ^ “TV Asahi's page on Blue Unicorn”. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2012. 
  17. ^ “TV Asahi's page on Yellow Kraken”. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2012. 
  18. ^ “TV Asahi's page on the Wizarswordgun”. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2012. 
  19. ^ “TV Asahi's page on the Axcalibur”. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2013. 
  20. ^ “TV Asahi's page on the Wizardragon”. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2012. 
  21. ^ “TV Asahi's page on the Drago Timer”. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2013.