Kanagawa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Kanagawa (神奈川県; Kanagawa-ken)
Map of Japan with Kanagawa highlighted
Thủ phủ Yokohama
Vùng Kantō
Đảo Honshū
Thống đốc Shigefumi Matsuzawa
Diện tích 2,415.42 km² (43rd)
 - % nước 2.3%
Dân số (January 1, 2000)
 - Dân số 8,639,665 (3rd)
 - Mật độ 3,577 /km²
Gun 7
Hạt 35
ISO 3166-2 JP-14
Web site www.pref.kanagawa.jp/
menu/english.htm
Huy hiệu tỉnh
 - Hoa Golden-rayed lily (Lilium auratum)
 - Cây Ginkgo tree (Ginkgo biloba)
 - Chim Common gull (Larus canus)
Hình:PrefSymbol-Kanagawa.png
Symbol of Kanagawa Prefecture

Kanagawa (tiếng Nhật: 神奈川県 Kanagawa-ken) là một tỉnh của Nhật Bản, thuộc vùng Kanto. Thủ phủ là thành phố Yokohama. Đây là đơn vị cấp tỉnh có dân số đông thứ 3 tại Nhật Bản, sau Tokyotỉnh Osaka. Kanagawa là một phần của Vùng thủ đô Tokyo.

Mục lục

[sửa] Lịch sử

Trong thời kỳ Nhật Bản trung cổ, Kanagawa là một phần của các tỉnh SagamiMusashi. Kamakura ở trung tâm của Sagami là thủ đô của Nhật Bản trong thời kỳ Kamakura (1185-1333). Trong thời kỳ Edo, phần phía Tây của tỉnh Sagami đã nằm dưới quyền cai trị của daimyo Lâu đài Odawara, trong khi phần phía Đông nằm trực tiếp dưới quyền cai trị của Tướng quân TokugawaEdo (Tokyo).

Đô đốc Hải quân Mỹ Matthew Perry cập bờ Kanagawa năm 18531854, và ký Hiệp định Kanagawa buộc mở cửa các cảng Nhật Bản cho Hoa Kỳ. Yokohama, cảng nước sâu lớn nhất ở vịnh Tokyo đã được mở cửa cho các nhà buôn nước ngoài năm 1859 sau nhiều năm bị nước ngoài gây sức ép và dần dần phát triển thành thương cảng lớn nhất Nhật Bản. Yokosuka gần đó, gần cửa vịnh Tokyo hơn, đã phát triển thành một quân cảng và ngày nay là đại bản doanh của Hạm đội 7 Hoa Kỳ và các hoạt động hạm đội của hải quân Nhật Bản

Yokohama, Kawasaki và các thành phố lớn khác bị phá hủy nặng trong Trận động đất lớn Kantō năm 1923 và bom Mỹ năm 1945.

[sửa] Địa lý

Bản đồ của Kanagawa
Bản đồ của Kanagawa

Kanagawa là một đơn vị cấp tỉnh có diện tích khá nhỏ nằm giữa Tokyophía Bắc, chân núi Phú Sỹ về phía Tây BắcThái Bình Dươngvịnh Tokyo về phía NamĐông. Phía Đông là đồng bằng khá bằng phẳng và được đô thị hóa cao độ, bao gồm các thành phố cảng lớn YokohamaKawasaki, nhưng về phía Đông Nam thì mức độ đô thị hóa thấp hơn, gần bán đảo Miura nơi có thành phố cổ Kamakura thu hút du khách thăm quan các chùa và đền. Phía Tây thì núi đồi và có các khu nghỉ mát như OdawaraHakone.

Sông Tama tạo ranh giới tự nhiên giữa Kanagawa và Tokyo. Sông Sagami chảy qua giữa tỉnh này.

[sửa] Các thành phố

Kanagawa có 19 thành phố:

[sửa] Các thị trấn và các làng

* Sắp bị giải tán.

[sửa] Giao thông vận tải

Hệ thống giao thông của Kanagawa giao cắt dày đặc với hệ thống giao thông của Tokyo (xem Giao thông ở Vùng thủ đô Tokyo). Đi lại bằng đường hàng không thông qua Sân bay quốc tế Tokyo hoặc Sân bay quốc tế Narita. Tàu cao tốc Tōkaidō Shinkansen có các chuyến tàu cao tốc đi Tokyo, Nagoya, Osaka và nhiều thành phố lớn khác.

Sửa đổi

Các tỉnh của Nhật Bản (47) Cờ Nhật Bản
Aichi | Akita | Aomori | Chiba | Ehime | Fukui | Fukuoka | Fukushima | Gifu | Gunma | Hiroshima | Hokkaidō | Hyogo |
Ibaraki | Ishikawa | Iwate | Kagawa | Kagoshima | Kanagawa | Kochi | Kumamoto | Kyoto | Mie | Miyagi | Miyazaki |
Nagano | Nagasaki | Nara | Niigata | Oita | Okayama | Okinawa | Osaka | Saga | Saitama | Shiga | Shimane |
Shizuoka | Tochigi | Tokushima | Tokyo | Tottori | Toyama | Wakayama | Yamagata | Yamaguchi | Yamanashi
Công cụ cá nhân