Kaneshiro Takeshi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Kaneshiro (金城). Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tên người Nhật hiện đại khi viết bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).
Kim Thành Vũ
Takeshi Kaneshiro2.jpg
Kim Thành Vũ
Tên khai sinh Kaneshiro Takeshi (金城 武)
Sinh 11 tháng 10, 1973 (41 tuổi)
Đài Bắc, Đài Loan
Tên khác Aniki
Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ
Hoạt động 1992 đến nay
Trang web Trang chủ

Kaneshiro Takeshi ( (金城 武 (Kim Thành Vũ)/ かねしろ たけし?), Trung金城 武Jīnchéng Wǔ) là một diễn viên, ca sĩ nổi tiếng quốc tịch Nhật Bản, người Nhật lai Đài Loan. Anh sinh ngày 11 tháng 10 năm 1973 tại Nhật Bản. Cha người Nhật và mẹ là người Đài Loan.

Kaneshiro Takeshi nói trôi chảy 5 ngôn ngữ khác nhau: tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Quảng Đông, Hoa ngữ phổ thôngtiếng Đài Loan. Trong lúc còn đi học, Kaneshiro nhờ đẹp trai nên vô tình được phát hiện và mời tham gia đóng vài show quảng cáo trên TV khá thành công. Sau đó anh bắt đầu nghĩ đến và chuyển hướng theo học điện ảnh (trường hợp tương tự cũng xảy ra với Cổ Thiên Lạc).

Từ những vai diễn nhỏ, Kaneshiro dần khẳng định được mình qua những vai cá tính góc cạnh hơn để hôm nay trở nên một diễn viên rất nổi tiếng toàn Châu Á. Nhờ gương mặt đặc biệt, vừa thư sinh, vừa nam tính, đẹp trai theo phong cách rất Á Đông nên đã có lần Kaneshiro được chọn làm hình mẫu tạo gương mặt cho nhân vật trong trò chơi điện tử "Onimusha" của hãng Capcom.

Ngoài ra Kaneshiro còn là một ca sĩ tuy anh hát không nhiều. Người ta biết đến anh nhiều hơn là một diễn viên điện ảnh. Nhưng anh cũng cho biết âm nhạc chỉ là cuộc dạo chơi. Và anh cứ đều đặn phát hành album từ khoảng thời gian năm 1992 đến 1998. Giọng ca của anh cũng khá mượt mà, dễ nghe nên cũng có được một số lượng thính giả nhất định.

Các albums đã phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Năm phát hành Tựa tiếng Hoa Dịch tiếng Việt
1992 分手的夜裡 Chia tay trong đêm
1993 只要你和我 Chỉ cần em với anh
1993 可依靠的好朋友 Tùy người anh em này
1994 溫柔超人 Siêu nhân mềm dẻo
1994 標準情人 Người tình tiêu chuẩn
1994 失約 Thất hẹn
1995 我心愛的人 Lòng anh trao đến người
1995 偷偷的醉 Âm thầm say
1996 多苦都願意 Ý nguyện đã khổ nhiều
1996 選集 Memories Tinh tuyển tập (tuyển tập hay nhất)
1998 金城武的精選歌集 Kaneshiro Takeshi Best collections

Những phim điện ảnh đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là một số phim chọn lọc tiêu biểu (không đầy đủ):

Năm Tựa tiếng Hoa Tựa tiếng Anh Tựa tiếng Việt Diễn viên khác
1993 現代豪俠傅 Executioners Phó hào hiệp hiện đại (Đông Phương Tam Hiệp) Mai Diễm Phương, Dương Tử Quỳnh, Trương Mạn Ngọc
1993 沉默的姑娘 Wrath of Silence Thẩm mặc cô nương / Cô gái ít nói Viên Vịnh Nghi
1993 冇面俾 Don't Give A Damn Mão diện tỉ Hồng Kim Bảo, Nguyên Bưu, Chu Hải Mị
1994 人魚傳說 Mermaid Got Married Truyền thuyết mỹ nhân ngư Trịnh Y Kiện, Chung Lệ Đề
1994 重慶森林 Chungking Express Trùng Khánh Sâm Lâm (Chuyến tàu Trùng Khánh) Lương Triều Vĩ, Vương Phi (Vương Tịnh Văn), Lâm Thanh Hà
1994 報告班長3 No Sir Lớp trưởng báo cáo Lâm Chí Dĩnh, Nhậm Hiền Tề
1995 學校霸王 School Days Trường học bá vương Lâm Chí Dĩnh, Lâm Tâm Như
1995 墮落天使 Fallen Angels Đọa lạc thiên sứ (Thiên thần gãy cánh) Lê Minh, Lý Gia Hân, Dương Thái Ni, Mạc Văn Úy
1995 蠟筆小小生 Trouble Maker Lạp bút tiểu tiểu sinh Ngô Mạnh Đạt, Châu Nhân (hay Chu Ân)
1996 中國龍 China Dragon Rồng Trung Quốc Ngô Mạnh Đạt, Thích Tiểu Long
1996 兩個只能活一個 The Odd One Dies Anh vẫn sống Lý Nhược Đồng
1996 天涯海角 Lost And Found Thiên nhai hải giác Trần Huệ Lâm, Trần Tiểu Xuân
1997 馬永貞 Hero Mã Vĩnh Trinh Tuyên Huyên, Nguyên Bưu, Chu Gia Linh
1997 初纏戀后之二人世界 First Love The Litter On The Breeze Mạc Văn Úy
1997 神偷諜影 Downtown Torpedoes Thần thâu điệp ảnh Trần Tiểu Xuân, Dương Thái Ni, Phương Trung Tín
1998 安娜瑪德蓮娜 Anna Magdalena Tình đợi mong Quách Phú Thành, Trần Huệ Lâm
1998 不夜城 Sleepless Town Bất dạ thành (Thành phố không ngủ) Tăng Chí Vĩ, Chu Hải Mị, Chu Tinh Trì
1999 心動 Tempting Heart Tâm động (Động lòng) Lương Vịnh Kì, Mạc Văn Úy
1999 泰山 Tarzan Thái Sơn
2000 薰衣草 Lavender Huân Y Thảo Trần Huệ Lâm, Trần Dịch Tấn
2002 武者回歸 Returner Vũ giả hồi quy
2003 向左走向右走 Turn Left Turn Right Lương Vịnh Kì
2004 十面埋伏 The House of Flying Draggers Thập diện mai phục Lưu Đức Hoa, Chương Tử Di
2005 如果·愛 Perhaps Love Như quả. Ái (Có lẽ là tình yêu) Chu Tấn, Trương Học Hữu
2006 傷城 Confession of Pain Thương thành Lương Triều Vĩ, Thư Kỳ, Từ Tịnh Lôi
2007 投名狀 The Warlords Đầu danh trạng Lý Liên Kiệt, Lưu Đức Hoa, Từ Tịnh Lôi
2008 赤壁 The Battle of Red Cliff Xích Bích / Trận chiến Xích Bích Lương Triều Vĩ, Trương Chấn, Lâm Chí Linh, Triệu Vi, Hồ Quân

Các phim truyền hình đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

  • The Golden Bowl (2002) ゴールデンボウル)
  • Love 2000 二千年の恋)
  • God Please give me more time (1998) 神様、もう少しだけ)
  • The miracle on a Christmas night (1995) 聖夜の奇跡)

Ở Hồng Kông[sửa | sửa mã nguồn]

  • Colour of Armour (1995)

Ở Đài Loan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Grass Scholar (1992)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]