Kang Min Hyuk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Kang.
Kang Min-hyuk
Kang Min Hyuk.jpg
Kang Min-hyuk
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Kang Min-hyuk
Sinh 28 tháng 6, 1991 (23 tuổi)
Ilsan, Seoul, Hàn Quốc
Nguyên quán Ilsan, Hàn Quốc
Nghề nghiệp Tay trống, diễn viên, ca sĩ, MC, lyricist, người mẫu
Thể loại Rock, R&B, pop
Nhạc cụ drums, flute, piano
Năm 2009–nay
Hãng đĩa FNC Entertainment
Hợp tác CNBLUE
Website www.fncent.com
Tên tiếng Hàn
Hangul 강민혁
Hanja (Hán tự)
Romaja quốc ngữ Gang Min-hyeok
McCune-Reischauer Kang Mi-hyŏk
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự Triều Tiên. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Kang Min Hyuk (Hangul: 강민혁; sinh ngày 28 tháng 6, 1991) là tay trống, diễn viênca sĩ Hàn Quốc. Tên anh có thể viết như MinHyuk, Min Hyuk, Minhyuk, hoặc Min-Hyuk. Anh là tay trống của nhóm nhạc rock Hàn Quốc CNBLUE, ra mắt vào tháng 1 2010 ở Hàn Quốc. Trước đó, họ ra mắt như nhóm nhạc độc lập vào năm 2009 ở Nhật Bản sau đó họ xuất hiện lần đầu vào tháng 10 2011 ở Nhật Bản.[1]

Cuộc đời và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2010, Kang MinHyuk bắt đầu sự nghiệp diễn xuất của mình trong phim tuyển tập "Acoustic" cùng với thành viên trong CNBLUE Lee Jong-hyun. Anh nhận được một số vai khác trong phim truyền hình SBS "It's Okay, Daddy's Girl".

Năm 2011, MinHyuk được chọn vào phim truyền hình MBC "Heartstrings", một bộ phim tình cảm trẻ trung Hàn Quốc cùng với Jung Yong Hwa của CN Blue.

Năm 2012, anh đóng phim truyền hình KBS "My Husband Got a Family" trong vai Se Kwang, em trai ăn chơi của nhân vật chính.[2][3]

Năm 2013, Kang MinHyuk được chọn đóng phim truyền hình SBS "The Heirs" trong vai Yoon Chan Young, học sinh trung học đứng đầu lớp và là bạn trai lý tưởng của nhân vật Lee Bo Na của Krystal Jung.

Danh mục phim[sửa | sửa mã nguồn]

Thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

StrongHeart - 30 tháng 11

Running Man tập 186 - 26 tháng 2, 2014 (quay phim: 10 tháng 2 2014)

Star King - 15 tháng 3, 2014

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Công ty Chương trình Vai trò
2010 Kino Eye/DMC Acoustic (Bakery Attack) Kim Hae Won

MC[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Kênh
2010 Mnet M! Countdown Mnet

Music Video[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Music video Độ dài Album Ghi chú
2012 "Magic Girl" 3:29 "The First Mini Album" (1st mini album) của Orange Caramel Nam chính (không hát)
"Illa Illa" 6:13 "My First June" (1st mini album) của Juniel Nam chính (không hát)

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vị trí cao nhất Album
KOR
Gaon

[4]
2010 "High Fly" (với Lee Jong Hyun) 102 Acoustic OST
2011 별 ("Star") 66 Heartstrings OST

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả
2012 5th Korea Drama Awards Giải diễn viên mới xuất sắc My Husband Got a Family Đề cử
20th Korean Culture & Entertainment Awards Giải tân binh phim truyền hình Đề cử
1st K-Drama Star Awards Giải thưởng ngôi sao mới Đoạt giải
KBS Drama Awards Giải diễn viên mới xuất sắc Đề cử
2013 SBS Drama Awards Giải thưởng ngôi sao mới[5] The Heirs Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ CN Blue's Japan major debut,dkpopnews.net, Retrieved 20 October 2011.
  2. ^ Naver search - CNBlue Kang Min Hyuk (씨엔블루 강민혁)
  3. ^ Kim, JiYeon "Kang Min Hyuk in ′Unexpected You′" Mnet News. 8 April 2012. Retrieved 2012-04-10
  4. ^ “Gaon Singles Chart” (bằng Korean). Gaon Chart. 
  5. ^ “SBS Drama Awards 2013 Winners”. Hancinema. 31 tháng 12 năm 2013. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]