Kara (ban nhạc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Kara (Ban nhạc))
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kara
KARA.jpg
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quán Hàn Quốc
Thể loại K-pop, Pop, R&B, Dance
Năm 2007 (2007)–nay
Hãng đĩa DSP Media (Hàn Quốc)
Universal Sigma (Nhật Bản)
Warner Music (Đài Loan, Hong Kong)
Hợp tác Rainbow, SS501, A-Jax
Website kara.dspenter.com
universal-music.co.jp/kara
karaweb.jp
Thành viên hiện tại
Park Gyuri
Han Seungyeon
Gu Ha-ra
Heo Young-Ji
Thành viên cũ
Kim Sunghee
Jung Nicole
Kang Jiyoung
Kara (ban nhạc)
Hangul 카라
Romaja quốc ngữ Kara
McCune-Reischauer K'ara

Kara (Hangul: 카라, Japanese: カラ, hay còn viết là KARA) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc trực thuộc công ty DSP Entertainment (DSP Media). Tên gọi "Kara" xuất phát từ tiếng Hi Lạp "Chara" (χαρά, thắp sáng "niềm vui"). Nhóm giải thích cái tên có ý nghĩa là "giai điệu ngọt ngào" (sweet melody).[1]

Thành lập và hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu nhóm gồm có 4 thành viên và cho ra mắt album đầu tiên mang tên The First Blooming vào năm 2007. Tuy nhiên, do thành viên Kim Sung Hee rời nhóm vào năm 2008. Sau đó, hai thành viên mới được đưa vào, tạo nên đội hình 5 thành viên như hiện nay, bao gồm: Park Gyuri (trưởng nhóm), Han Seung-yeon, Nicole Jung, Goo Hara[2], và Kang Jiyoung. Nhóm phải mất một năm ổn định nhân sự để chính thức quay trở lại với đĩa đơn thứ hai Pretty Girl.[3]

Nhóm đã phát hành hai full-album, bao gồm: The First BloomingRevolution cùng với 4 mini-album. Nhóm đã thu được một số thành công, trong đó có giải Best Dance Award tại Giải thưởng Âm nhạc châu Á Mnet Asian Music Awards và giải Ca sĩ/Nhóm nhạc nữ xuất sắc nhất tại Korean Entertainment Arts Awards lần thứ 16.

Nhóm bắt đầu tấn công vào thị trường Nhật Bản trong năm 2010. Đến cuối năm, Kara được mệnh danh là #1 Rookie Artist của năm 2010 do bảng xếp hạng danh tiếng của Nhật BảnOricon và cũng nhận giải Nghệ sĩ mới của năm của Japan Gold Disc Awards. Nhóm cũng phát hành album Nhật Bản đầu tiên của họ, mang tên Girl's Talk và cuối cùng đã được chứng nhận Bạch kim của RIAJ. Tháng 2 năm 2011, single Jumping và Mister đã được chứng nhận Bạch kim và Bạch kim đôi tương ứng, từ IAJ. Tháng 3, Kara đã nhóm nhạc nữ nước ngoài đầu tiên đứng đầu top Oricon’s Composite DVD Chart [4]; với tổng số 493,000 bản được tiêu thụ vào cùng năm đó.[5]

Vụ kiện[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 19 tháng 1 năm 2011, ba thành viên của Kara tuyên bố chính thức chấm dứt hợp đồng với công ty quản lý. Luật sư Hong Myung Ho (đại diện pháp luật cho ba thành viên) cho biết: "Tuy KARA hiện là nhóm nhạc nổi tiếng ở cả hai thị trường Hàn QuốcNhật Bản, nhưng công ty quản lý chỉ muốn sử dụng KARA vào mục đích thương mại để tăng lợi nhuận, bất chấp sự phản đối của các thành viên".[6]

Ba thành viên gồm Nicole Jung, Han Seung Yeon và Kang Ji Young đã đâm đơn kiện DSP Media với lý do chia lợi nhuận không đều và bị bóc lột sức lực do lịch làm việc dày đặc và luôn thay đổi. Đơn cử như tổng doanh thu của album Lupin trong nửa đầu năm 2009 đã đem về 410 triệu won, nhưng mỗi người chỉ nhận được 860.000 won (750 USD).[7]

Ngày 25 tháng 1 năm 2011, đại diện hợp pháp của ba thành viên, ông Landmark cho biết DSP Media đã đưa ra những "đề nghị thỏa thuân" và "trưng cầu ý kiến các thành viên trong nhóm".[8]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Tên thật Ngày sinh
Latinh hóa Hangul Latinh hóa Hangul
Gyuri 규리 Bak Gyu-ri 박규리 21 tháng 5, 1988 (26 tuổi)
Seungyeon 승연 Han Seung-yeon 한승연 24 tháng 7, 1988 (26 tuổi)
Hara 하라 Gu Ha-ra 구하라 13 tháng 1, 1991 (23 tuổi)
Youngji 영지 Heo Young-Ji 허영지 30 tháng 8, 1994 (19 tuổi)

Trước đây[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Tên thật Ngày sinh
Latinh hóa Hangul Latinh hóa Hangul
Sung-hee 성희 Gim Seong-hui 김성희 5 tháng 5, 1989 (24 tuổi)
Nicole 니콜 Jeong Yeong-ju 정영주 7 tháng 10, 1991 (22 tuổi)
Jiyoung 지영 Kang Ji-yeong 강지영 18 tháng 1, 1994 (20 tuổi)

Thời gian[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Album tại Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu
  • The First Blooming (2007)
  • Revolution (2009)
  • Step (2011)
  • Full bloom (2013)
Mini-album
  • Rock U (2008)
  • Pretty Girl (2008)
  • Honey (bản đặc biệt của Pretty Girl) (2009)
  • Lupin (2010)
  • Jumping (2010)
  • Pandora (2012)

Album tại Nhật[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu
  • Girl's Talk (2010)
  • Super Girl (2011)
Album Tổng hợp
  • Kara Special Premium Box for Japan (2010)
  • Kara Best 2007-2010 (2010)
Đĩa đơn
  • "Mister" (2010)
  • "Jumping" (2010)
  • "Jet Coaster Love" (2011)
  • "Go Go Summer!" (2011)
  • "Winter Magic" (2011)
  • "Speed Up/Girls' Power" (2012)

Tour diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và Đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Hạng mục Kết quả
2007 Ministry of Culture, Sports and Tourism Ministry of Culture, Tourism and Korea Culture & Content Agency Best Newcomer Đoạt giải
2009 M.net Asian Music Awards Best Dance Award "Honey" Đoạt giải
Melon Music Awards 2009 Top Ten Award Đoạt giải
2010 16th Korean Entertainment Arts Awards Best Female Singer Đoạt giải
19th Seoul Music Awards Bonsang Award Đoạt giải
52nd Japan Record Awards Project Award: "Kara Special Premium Box for Japan" Đoạt giải
2011 25th Japan Gold Disc Awards The Best 3 New Artists (International) Đoạt giải
New Artist of the Year (International) Đoạt giải
Japan Fashion Association 2011 Best Dressed Awards Đoạt giải
Korean Ministry of Culture and Tourism Content Industry Award (Special Honor) Đoạt giải
5th Mnet 20's Choice Awards Hot Korean Wave Star Đoạt giải
Recochoku Award "Go Go Summer!" Đoạt giải
7th Asia Song Festival Kara Đoạt giải
K-Pop Lovers! Awards Super Girl" Đoạt giải
53rd Japan Record Award Excellence Award "Go Go Summer!" Đoạt giải
26th Golden Disk Awards Disk Bonsang Đoạt giải
Best Hallyu Star Award Đoạt giải
2012 26th Japan Gold Disc Awards Best 3 Albums Đoạt giải
Song of the Year by Download Đoạt giải
Best 5 Song by Download Đoạt giải
Best Music Video Đoạt giải
Best Asian Artist Đoạt giải
21st Seoul Music Awards Hallyu Special Award Đoạt giải
Bonsang Award Đoạt giải
7th Asia Model Awards Ceremony Asia Star Award Đoạt giải
2nd Best Application Contest of the 2011 Korea Mobile Awards Korea Communications Commission Award (Grand Prize) Đoạt giải
GCS International Grand Award Korea-based global social movement proposed and initiated Đoạt giải
Korea Tourism Awards Achievement Award Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Triều Tiên) “카라, 데뷔앨범 'Blooming' 발표”. 머니투데이. 5 tháng 4 năm 2007. 
  2. ^ (tiếng Triều Tiên) “koo hara's Twitter”. Twitter. 6 tháng 6 năm 2011. 
  3. ^ (tiếng Triều Tiên) Jo, Dong-joon. 카라1위 데뷔이후 첫 1위 감격! (Kara's First #1 After Debut, Grateful!). TodayKorea. March 6, 2009. Retrieved March 5, 2009.
  4. ^ 카라, 180억 매출 올려 日 신인 1위.. 소녀시대 120억 2위. "TV Daily". December 20, 2010. Retrieved December 21, 2010.
  5. ^ 【オリコン年間】新人セールス1、2位はKARA&少女時代 K-POP勢が席巻. Oricon Style. December 20, 2010. Retrieved December 20, 2010.
  6. ^ (tiếng Anh)Kara members sever ties with DSP Media in lawsuit. JoongAng Ilbo. January 20, 2011. Retrieved January 19, 2011.
  7. ^ (tiếng Triều Tiên) Jo, Beom-ja. 카라 3人 두번째 입장 발표 "소속사가 우리 권리 침해했다" (Second Statement from Kara's 3 Members: "Company Infriged on Our Rights"). Daum News/Sports Today. January 19, 2011. Retrieved January 19, 2011.
  8. ^ (tiếng Triều Tiên) 카라, 5인체제 유지! DSP미디어와 극적 '합의'. Chosun The Star. April 29, 2011. Retrieved April 29, 2011.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]