Keanu Reeves

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Keanu Reeves
KeanuReevesLakehouse.jpg
Reeves tại buổi ra mắt phim The Lake House tháng 9 năm 2006
Tên khai sinh Keanu Charles Reeves
Sinh 2 tháng 9, 1964 (49 tuổi)
Beirut, Liban
Nghề nghiệp Diễn viên
Hoạt động 1985–nay

Keanu Charles Reeves (phát âm là /keˈɑːnuː/) sinh ngày 2 tháng 9 năm 1964, là một diễn viên Canada. Keanu nổi tiếng với vai Neo trong bộ ba phim khoa học giả tưởng Ma trận và nhiều bộ phim khác như Tốc độ, Constantine, The Lake House, Street Kings, The day the Earth stood still... Năm 2006, Keanu được bầu chọn là một trong 10 ngôi sao được yêu thích nhất tại Mỹ trên tạp chí ETonline. Vào ngày 31 tháng 1 năm 2005, anh được gắn sao trên đại lộ Danh vọng Hollywood.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Keanu sinh ra tại thủ đô Beirut của đất nước Liban, là con của bà Samuel Nowlin Reeves – một nhà địa chất học.[1] Bà là người Anh còn cha của Keanu là một người Hawaii gốc Trung Quốc. Trong người anh mang cả 3 dòng máu Mỹ - Á – Âu. Bà Samuel làm việc tại Beirut và đã gặp cha của anh đang là một người thất nghiệp. Họ yêu nhau và cưới nhau. Nhưng sau đó, người cha đã bị vào tù do buôn bán ma túy tại sân bay Hilo.[2] Ông bỏ rơi người vợ và Keanu khi anh mới lên hai, khi anh chưa có ấn tượng gì về ông.[3] Keanu còn có một người em gái là Kim Reeves (1966) phải đối mặt với căn bệnh máu trắng và một người em cùng mẹ khác cha là Karina Miller (sinh năm 1976 tại Torronto).

Cuộc sống[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay từ nhỏ, Keanu đã phải chuyển đến rất nhiều nơi, từ Úc, New York rồi đến Toronto, Canada. Chính vì vậy mà trong vòng 5 năm, anh đã phải chuyển tới 4 trường trung học khác nhau. Dường như trường học không có vẻ phù hợp với anh nên Keanu đã bỏ trường học để đến với Hollywood khi còn rất trẻ, lúc đó, anh còn chưa lấy được bằng tốt nghiệp trung học. Tại Mỹ, Keanu làm đủ mọi việc để kiếm sống, từ phụ bếp đến thợ làm vườn… rồi trở thành một ngôi sao nổi tiếng khắp thế giới. Tuy đã nổi tiếng nhưng Keanu luôn thuê nhà để sống. Anh mua căn nhà đầu tiên của mình tại Hollywood Hill vào năm 2003 và một căn hộ tại New York.

Hôn nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Keanu chưa bao giờ kết hôn. Bạn gái của anh là Jenifer Syme đã sinh cho anh một cô con gái tên là Archer Reeves. Tuy nhiên, ngay sau khi sinh, đứa bé bị đẻ non và đã chết. Cả hai đều rất đau khổ. Chưa nguôi ngoai sau cái chết của con thì 4 tháng sau, Syme đã chết trong một tai nạn ô tô, ngay sau khi bộ phim Matrix Trilogic ra mắt.[4] Cô được chôn bên cạnh mộ con gái tại nghĩa trang Westwood, Los Angesles.

Sở thích[sửa | sửa mã nguồn]

Keanu rất thích thể thao. Anh là một fan hâm mộ của bộ môn hockey trên băng. Trong đội Hocky ở trường trung học, anh được mọi người đặt biệt danh là "The Wall". Keanu có ước mơ muốn trở thành vận động viên Hocky của đội tuyển quốc gia Canada. Ngoài hockey, anh còn chơi bóng đá, lướt sóng và bóng bàn. Keanu rất thích âm nhạc. Anh tham gia nhóm nhạc rock Dog Star và sau đó là nhóm Becky.

Sự nghiệp diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp diễn xuất của Keanu phát triển rất sớm. Năm 9 tuổi, anh xuất hiện tại vở kịch Damm Yankees. Năm 15 tuổi, Keanu vào vai Mercutino trong vở kịch Romeo và Juliet ở nhà hát Leah Poslums. Sự nghiệp diễn xuất trên màn ảnh bắt đầu khi anh tham gia series kịch Hangin’In trên CBC Television. Ngoài ra anh còn xuất hiện trên các quảng cáo.

Vai diễn đầu tiên trên màn ảnh là vai cầu thủ hocky trên băng Rob Lowe trong bộ phim Youngblood, một bộ phim Canada.Sau đó, Keanu lên đường tới Hollywood.Tại đây, người cha dượng của anh là Paul Aaron- một đạo diễn sân khấu đã đỡ đầu cho anh.Tiếp đó, anh tham gia các phim River’s Edge, Bills Ted’s Exellent Adventure, My Own Private Idaho, Point Break

Năm 1994, sự nghiệp của Keanu tỏa sáng với vai Jack Traven trong bộ phim hành động Speed.Hình ảnh anh chàng cảnh sát chống khủng bố dũng cảm, quyết đoán, giải cứu con tin trên chiếc xe ô tô gài bom đã kéo một lượng khán giả lớn đến rạp vào mùa hè năm 1994 và đã đưa Keanu và Sandra Bullock vào danh sách những ngôi sao lớn trên màn ảnh.Tiếp tục anh tỏa sáng trong các bộ phim A Walk in the clouds, Chain Reaction…Bất ngờ khi anh quyết định không tham gia Speed 2 mà chọn bộ phim Devil’s Advocate.Cuối cùng, Devil’s Advocate đã thành công lớn và đã đưa anh lên một tầm cao mới.

Năm 1999, với bộ phim hành động giả tưởng Matrix Trilogic đã đưa Keanu lên hàng siêu sao thế giới.Sau đó anh tiếp tục tham gia các bộ phim Hardball, The Watcher, Sweet November… nhưng không gây được nhiều ấn tượng mạnh.Tuy nhiên, năm 2003, với bộ đôi Ma trận Ma trận tái nạpMatrix Revolution đã đưa anh trở lại hàng siêu sao thế giới.Tiếp tục là bộ phim Constantine(2005) cũng rất thành công.Năm 2006 anh tham gia bộ phim tình cảm lãng mạn The Lake house, tái hợp với Sandra Bullock sau 14 năm kể từ Speed.Bộ phim tuy không thành công về mặt doanh thu nhưng được khán giả đón nhận và đánh giá cao.Hai bộ phim gần đây nhất của anh là Street Kings và The day the Earth stood still cũng mang lại thành công cho Keanu.Bộ phim gần nhất của anh là The Private Lives of Pippa Lee đang chuẩn bị ra mắt.

Các phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

  1. 47 Ronin (2013).... Kai
  2. Man of Tai Chi (2013).... Donaka Mark
  3. Side by Side (2012).... Keanu Reeves
  4. Generation Um... (2012).... John
  5. Henry's Crime (2010).... Henry
  6. The Private Lives of Pippa Lee (2009).... Chris Nadeau
  7. The Day the Earth Stood Still (2008).... Klaatu
  8. Street Kings (2008).... Detective Tom Ludlow
  9. The Lake House (2006).... Alex Wyler
  10. A Scanner Darkly (2006).... Bob Arctor
  11. Constantine (2005).... John Constantine
  12. Something's Gotta Give (2003).... Julian Mercer
  13. The Matrix Revolutions (2003).... Neo
  14. The Matrix Reloaded (2003).... Neo
  15. Hard Ball (2001).... Conor O'Neill
  16. Sweet November (2001).... Nelson Moss
  17. The Gift (2000).... Donnie Barksdale
  18. The Watcher (2000).... David Allen Griffin
  19. The Replacements (2000).... Shane Falco
  20. Me and Will (1999).... Dogstar/Himself
  21. The Matrix (1999).... Neo
  22. The Devil's Advocate (1997).... Kevin Lomax
  23. The Last Time I Committed Suicide (1997).... Harry
  24. Feeling Minnesota (1996).... Jjaks Clayton
  25. Chain Reaction (1996).... Eddie Kasalivich
  26. A Walk in the Clouds (1995).... Paul Sutton
  27. Johnny Mnemonic (1995).... Johnny Mnemonic
  28. Speed (1994/I).... Officer Jack Traven
  29. Little Buddha (1993).... Siddhartha
  30. Even Cowgirls Get the Blues (1993).... Julian Gitche
  31. Freaked (1993) (uncredited).... Ortiz the Dog Boy
  32. Much Ado About Nothing (1993).... Don John
  33. Dracula (1992).... Jonathan Harker
  34. My Own Private Idaho (1991).... Scott Favor
  35. Bill & Ted's Bogus Journey (1991).... Ted Logan / Evil Ted
  36. Point Break (1991).... Johnny Utah
  37. Providence (1991).... Eric
  38. "Bill & Ted's Excellent Adventures".... Ted Logan (2 episodes, 1990)
  39. I Love You to Death (1990).... Marlon James
  40. Parenthood (1989).... Tod Higgins
  41. Bill & Ted's Excellent Adventure (1989).... Ted Logan
  42. Life Under Water (1989) (TV).... Kip
  43. The Prince of Pennsylvania (1988).... Rupert Marshetta
  44. Permanent Record (1988).... Chris Townsend
  45. The Night Before (1988).... Winston Connelly
  46. "Trying Times".... Joey (1 episode, 1987)
  47. Moving Day (1987).... Joey
  48. Babes in Toyland (1986) (TV).... Jack / Jack-be-Nimble
  49. Under the Influence (1986) (TV).... Eddie Talbot
  50. River's Edge (1986).... Matt
  51. The Brotherhood of Justice (1986) (TV).... Derek
  52. Flying (1986).... Tommy
  53. Young Again (1986) (TV)
  54. Act of Vengeance (1986) (TV) (as Keannu Reeves).... Buddy Martin
  55. Youngblood (1986).... Heaver
  56. One Step Away (1985).... Ron Petrie
  57. "Comedy Factory".... Crackers (1 episode, 1985)
  58. "Hangin' In".... Teen Client (1 episode, 1984)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Keanu Reeves Biography (1964-)”. Film Reference. Truy cập 10 tháng 5, 2008. 
  2. ^ Ryan, Tim. “Memories of Keanu”. Honolulu Star-Bulletin. Truy cập 12 tháng 12, 2008. 
  3. ^ Ryan, Tim (22 tháng 4, 2001). “Memories of Keanu”. Honolulu Star-Bulletin. Truy cập 10 tháng 5, 2008. 
  4. ^ “Marilyn Manson Accused Of Contributing To Friend's Death”. VH1. Truy cập 10 tháng 5, 2008. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]