Kebab

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thịt nướng kebab

Kebab (còn được viết kebap, kabab, kebob, kabob, kibob, kebhav, kephav) là một món ăn sử dụng thịt nướng phổ biến tại Thổ Nhĩ Kỳ, Iran, Trung Á, Nam Á... Các món kebab rất đa dạng, thông thường sử dụng thịt cừu, ngoài ra còn có , lợn, , và cả , tôm cua. Những người Hồi giáoDo Thái không sử dụng thịt lơn để làm kebab vì những lý do tôn giáo, nhưng kebab thịt lợn vẫn có thể tìm thấy ở Ấn Độ, Hy Lạp, Armenia... Theo chân những người di cư, các món kebab hiện nay rất phổ biến tại châu Âu.

Từ nguyên học[sửa | sửa mã nguồn]

Từ kabab (کباب) bắt nguồn từ tiếng Ả rập mang nghĩa gốc là thịt rán, không phải thịt nướng.[1] Từ Ả rập này có khả năng bắt nguồn từ tiếng Aramaic כבבא kabbābā, có nguồn gốc là tiếng Akkad kabābu có nghĩa là "đốt cháy".[2] Vào thế kỷ 14, kebab được định nghĩa là đồng nghĩa với tabahajah, một từ Ba Tư chỉ đĩa thức ăn có món thịt rán. Từ tiếng Ba Tư được đánh giá sử dụng nhiều hơn trong thời Trung Cổ. Từ Kebab đã được sử dụng thường xuyên trong các cuốn sách Thổ Nhĩ Kỳ chỉ những cục thịt làm từ thịt gà và thịt cừu [3][4][5]. Chỉ ở thời kỳ Đế quốc Ottoman, kebab mang nghĩa shish kebab, trong khi đó shiwa` شواء là từ tiếng Ả rập chỉ thịt nướng. Kebab vẫn mang nghĩa gốc cho những đĩa thức ăn hầm như tas kebab.[1] Tương tự như thế, kebab halla là đĩa thức ăn của người Ai Cập gồm hành và thịt bò được hầm cùng nhau.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Davidson, Alan (1999). Oxford Companion to Food. Oxford: Oxford University Press. tr. 429. 
  2. ^ “Semitic roots of kbb”. The American Heritage Dictionary. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2008. 
  3. ^ Nasrallah, Nawal (2007). Annals of the Caliphs' Kitchens: Ibn Sayyâr al-Warrâq's Tenth-century Baghdadi Cookbook. Leiden, The Netherlands: Brill. ISBN 978-9004158672. 
  4. ^ Perry, Charles (2006). Baghdad Cookery Book (Petits Propos Culinaires). UK: Prospect Books. ISBN 1-903018-42-0. 
  5. ^ “An Anonymous Andalusian Cookbook of the 13th Century”. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2009.