Keo tương tư

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Keo tương tư
Acacia confusa-01.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Fabales
Họ (familia) Fabaceae
Chi (genus) Acacia
Loài (species) A. confusa
Danh pháp hai phần
Acacia confusa
Merr.
Range of Acacia confusa
Range of Acacia confusa
Danh pháp đồng nghĩa

Tương tư hay Đài Loan tương tư, Keo tương tư, Cây sầu não danh pháp khoa học là Acacia confusa. Cây là loài thân gỗ nhỏ, có thể phát triển tới chiều cao 15m. Tương tư là loài thực vật xuất hiện lâu năm ở khu vực Đông Nam Á, hiện tại thì khá phổ tiến ở các nước khu vực nhiệt đới Thái Bình Dương, bao gồm cả đảo Hawaii (nơi nó được xem như là loài thực vật xâm lấn)[2].

Đặc điểm sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Cây gỗ nhỏ thường xanh, có thân màu xám, nứt dọc. Lá chính là dạng cuống lá kép biến thái, các lá thực thụ đã bị tiêu biến. Phiến lá biến thái dạng lá dày, hình lá tre hoặc hơi cong lưỡi hái, dài 6 – 10 cm, rộng 5 – 7 mm, màu xanh thẫm, hai đầu thuôn nhọn dần, mép nguyên, gân biến thái là hệ gân song song.

Cụm hoa hình đầu ở nách của cuống dạng lá, thường xếp 2 - 3 cái một, mỗi cụm hoa to 7 – 8 mm, có 23 - 25 hoa. Hoa nhỏ, đài có 5 lá đài hợp nhau thành hình chuông; tràng có 5 cánh hoa màu vàng nghệ, nhị nhiều, bầu dẹt có nhiều noãn. Quả dạng quả đậu mỏng, dài 4 – 5 cm, rộng 1 cm, chứa 4 - 5 hạt. Mùa hoa tháng 5 - 6, mùa quả tháng 7 - 9[3].

Đặc điểm sinh thái[sửa | sửa mã nguồn]

Cây ưa sáng, chịu hạn tốt, phát triển trên nhiều dạng lập địa, sinh trưởng nhanh.

Phân bố ở Trung Quốc (Đài Loan, Phúc Kiến, Quảng Tây), Philippin và Inđônêxia, Thái Lan. Tại Việt Nam trồng thành rừng ở Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Ninh Bình, Thanh Hoá vào tới Quảng Trị.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Sử dụng của nó bao gồm các sản phẩm hóa chất, quản lý môi trường và thực phẩm và đồ uống. Gỗ có mật độ khoảng 0,75 ³ g / cm[4], mịn, có thể chịu ẩm, chịu mối mọt tốt. Ở Đài Loan, gỗ của nó được sử dụng để cho các mỏ hầm lò. Gỗ cũng được chuyển đổi thành than củi cho gia đình sử dụng. Tương tư được sử dụng trong y học cổ truyền phương Đông[5] và có sẵn từ các cửa hàng thuốc thảo dược (草药店) tại Đài Loan, các chất chiết xuất từ gỗ Tương tư có chứa antihyperuricemic (tức là, làm giảm axit uric huyết thanh mức độ) ảnh hưởng trong các thí nghiệm trên động vật do sự hiện diện của hóa học melanoxetin[6]. Tinh dầu chiết xuất từ Tương tư keo đã được chứng minh để ngăn chặn sự phát triển của virus viêm gan C trong ống nghiệm thí nghiệm[7] nhưng chưa có nghiên cứu lâm sàng. Cây còn được trồng để cải tạo đồi trọc và làm cây che bóng cho các loại cây khác, có tác dụng bảo vệ đất chống xói mòn, giữ nước trong đất, trồng làm cây cảnh quan xanh cho công trình xây dựng, đường phố đô thị.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ International Legume Database & Information Service (ILDIS)
  2. ^ Pacific Island Ecosystems at Risk (PIER)
  3. ^ Trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam: Acacia confusa
  4. ^ FAO Appendix 1
  5. ^ Li, Thomas S. C. Taiwanese Native Medicinal Plants: Phytopharmacology and Therapeutic Values, CRC Press (2006), ISBN 0849392497, p.2. online GoogleBooks preview
  6. ^ Tung, YT; Hsu, CA; Chen, CS; Yang, SC; Huang, CC; Chang, ST (2010). “Phytochemicals from Acacia confusa heartwood extracts reduce serum uric acid levels in oxonate-induced mice: Their potential use as xanthine oxidase inhibitors”. Journal of agricultural and food chemistry 58 (18): 9936–41. doi:10.1021/jf102689k. PMID 20806936. 
  7. ^ Lee, JC; Chen, WC; Wu, SF; Tseng, CK; Chiou, CY; Chang, FR; Hsu, SH; Wu, YC (2011). “Anti-hepatitis C virus activity of Acacia confusa extract via suppressing cyclooxygenase-2”. Antiviral research 89 (1): 35–42. doi:10.1016/j.antiviral.2010.11.003. PMID 21075144.