Ketupa blakistoni

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ketupa blakistoni
Blakiston`s fish owl1.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Strigiformes
Họ (familia) Strigidae
Chi (genus) Bubo (nhưng xem bài)
Loài (species) B. blakistoni
Danh pháp hai phần
Bubo blakistoni
Seebohm, 1884

Bubo blakistoni là một loài cú cá trong họ Strigidae.[1] Loài cú này lớn hơn ba loài cú cá đang tồn tại. Một nghiê cứu hiện trường cho thấy con trống nặng từ 3,15 đến 3,45 kg (6,9 đến 7,6 lb), còn con mái nặng 3,36 đến 4,6 kg (7,4 đến 10 lb), lớn hơn con trống khoảng 25%.[2][3] Loài cú này dài sải cánh lúc xòe một góc 90 độ là 44,7–56 cm (17,6–22 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ], đuôi dài 26,5–29 cm (10,4–11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ], xương cổ chân dài 7,3–9,5 cm (2,9–3,7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]culmen dài khoảng 7,1 cm (2,8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ].[4][5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  2. ^ National Geographic
  3. ^ del Hoyo, J; Elliot, A; Sargatal, J (1996). Handbook of the Birds of the World 3. Barcelona: Lynx Edicions. ISBN 84-87334-20-2. 
  4. ^ Owls of the World by Konig, Weick & Becking. Yale University Press (2009), ISBN 0300142277
  5. ^ Manual of Palaearctic Birds by Henry Eeles Dresser

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]