Khát vọng (phim truyền hình)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Khát vọng
渴望
Khát vọng (phim).jpg
Thể loại Tâm lý xã hội
Định dạng Phim truyền hình
Kịch bản Lý Hiểu Minh
Đạo diễn Lỗ Hiểu Oai
Quốc gia  Trung Quốc
Ngôn ngữ Tiếng Quan Thoại
Sản xuất
Địa điểm Bắc Kinh
Thời lượng 60 phút x 50 tập
Công ty sản xuất Trung tâm Nghệ thuật Truyền hình Bắc Kinh
Trình chiếu
Kênh trình chiếu CCTV
Kênh trình chiếu tại Việt Nam VTV
Quốc gia công chiếu  Trung Quốc
 Việt Nam
 Na Uy
 Slovenia
Phát sóng 1990 – 1991
Phát sóng tại Việt Nam 1992 – 1993

Khát vọng (tiếng Trung Quốc: 渴望) là một bộ phim truyền hình dài tập đề cập đến các vấn đề đạo đức, lối sống trong một gia đình nhiều thế hệ, trải qua những biến cố khắc nghiệt của lịch sử. Bộ phim do Lỗ Hiểu Oai đạo diễn, ra mắt lần đầu năm 1990 và đã bất ngờ đạt tỉ suất 90,78% lượng khán giả.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Được chuyển thể từ cuốn tiểu thuyết cùng tên của nhà văn nổi tiếng Trung Quốc Vương Sóc, truyện phim đặt trong bối cảnh cuộc Cách mạng Văn hóa Trung Quốc đang ở giai đoạn cao trào. Nhân vật chính là Lưu Huệ Phương, những thăng trầm trong cuộc sống của cô gắn liền với những biến động của xã hội Trung Quốc thời bấy giờ.

Huệ Phương vốn là một nữ công nhân bình thường, cô kết hôn với một trí thức tên là Vương Hỗ Sinh. Hoàn cảnh khác nhau và sự ích kỷ của người chồng khiến cuộc hôn nhân nhanh chóng đổ vỡ...

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trương Khải Lệ... Lưu Huệ Phương
  • Lý Tuyết Kiện
  • Tôn Tùng
  • Hoàng Mai Oanh
  • Trịnh Càn Long
  • Bàng Mẫn

Hậu trường[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc trong phim[sửa | sửa mã nguồn]

Lời bài hát Khát vọng[1] (Lôi Lôi sáng tác) do Mao A Mẫn thể hiện tựa như tâm trạng một cô gái hiền lành, hiểu biết, vất vả nhưng luôn có ý chí, có hoài bão và luôn nỗ lực phấn đấu. Cách cô gái nhìn những nhọc nhằn, phiền não trong cuộc sống rất tự nhiên, nhẹ nhàng.

Lời gốc:

悠悠岁月,欲说当年好困惑,
亦真亦幻难取舍。
悲欢离合都曾经有过,
这样执着竟为什么 ?
漫漫人生路, 上下求索。
心中渴望真诚的生活,
谁能告诉我是对还是错,亦真亦幻难取舍。
悲欢离合都曾经有过,
这样执着竟为什么 ?
漫漫人生路, 上下求索。
心中渴望真诚的生活,
问询南来北往的客。
悠悠岁月, 欲说当年好困惑,
谁能告诉我是对还是错,
问询南来北往的客。
恩怨忘却, 留下真情重头说,
相伴人间万家灯火。
故事不多, 宛如平常一段歌,
过去未来共斟酌。
过去未来共斟酌。

Chuyển ngữ:

Đời tựa như dòng nước. Trôi chẳng ngừng, khi nào dừng chân. Đại dương, chìm khuất ngoài khơi. Biển, sâu rộng khó lường.
Đời tựa như bão tố. Lúc quay cuồng, có lúc lặng yên. Còn đây, khát vọng. Dâng trong lòng sóng cuộn về đâu ?
Yêu thương dẫn mở lối. Niềm vui tới biết đâu bến bờ. Vẫn còn đây, mong chờ. Đọng trong tim, ngàn năm khó quên.
Khi tin yêu vuột mất. Giọt nước mắt rơi trên môi mềm. Còn đây, khát vọng. Dâng trong lòng sóng cuộn về đâu ?

Dịch:

Bâng khuâng năm tháng rộng dài
Thực hư lẫn lộn biết ai tỏ bày
Thoắt vui buồn thoắt chia phôi
Miệt mài theo đuổi vòng đời quẩn quanh
Dòng đời thiên lý biết chăng
Biết ai, ai biết năm canh đợi chờ
Khát khao cuộc sống ước mơ
Hỏi người lữ khách có chờ nhau không ?
Đầy vơi tổ ấm thân thương
Oán ân gác lại dặm đường còn xa
Cuộc đời ngắn tựa bài ca
Quan san dâu bể cho ta hiểu mình.

Bản dịch chép từ lời trong phim chiếu trên VTV:

Bâng khuâng năm tháng rộng dài
Thực hư lẫn lộn biết ai tỏ bày
Thoắt vui buồn thoắt chia phôi
Miệt mài theo đuổi dòng đời quẩn quanh
Đường đời thiên lý biếc xanh
Biết ai, ai biết năm canh đợi chờ
Khát khao cuộc sống ước mơ
Hỏi người lữ khách có chờ nhau không ?
Đèn soi tổ ấm thân thương
Oán ân gác lại dặm đường còn xa
Cuộc đời ngắn tựa bài ca
Quan sơn dâu bể cho ta hiểu mình.

Chi tiết thú vị[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nếu bạn băn khoăn người Trung Quốc nghĩ hình mẫu một người phụ nữ hoàn hảo là thế nào trong những năm 1990, nhân vật được rất nhiều người yêu mến Lưu Huệ Phương sẽ trả lời câu hỏi đó.
  • Ngay sau khi lên sóng truyền hình, bộ phim nổi tiếng đến mức có câu Ai cũng yêu mến Lưu Huệ Phương và căm ghét Vương Hỗ Sinh.
  • Nam diễn viên đóng vai Vương Hỗ Sinh không thể có bạn gái trong một thời gian dài sau khi bộ phim phát sóng.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]