Không quân Hoàng gia Campuchia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Không quân Hoàng gia Campuchia
Kangtrop Akas Khemarak Phumin
Royales Cambodgiennes Armée de l'air
Royal Cambodian Air Force roundel.svg
Quân hiệu
Hoạt động 1953 – nay
Quốc gia Cờ của Campuchia Vương quốc Campuchia
Phân loại Không quân
Quy mô 2,500 (2010)
Bộ phận của Quân đội Hoàng gia Campuchia
Bộ chỉ huy Phnom Penh
Khẩu hiệu Bảo vệ Vương quốc Campuchia
Lễ kỷ niệm 9 tháng 11, 1953
Tham chiến Nội chiến Campuchia, Chiến tranh Campuchia–Việt Nam
Các tư lệnh
Chỉ huy
hiện thời
Soeung Samnang

Không quân Hoàng gia Campuchia là một quân chủng của Quân đội Hoàng gia Campuchia chịu trách nhiệm điều hành tất cả các máy bay quân sự ở Campuchia, với quy mô rất khiêm tốn, năng lực tác chiến được đánh giá thấp nhất khu vực Đông Nam Á. Quân số của lực lượng vào khoảng 2.500 người, 35 máy bay các loại, các máy bay đang hoạt động chủ yếu là các loại máy bay vận tảitrực thăng. Không quân Hoàng gia đang hoạt động với vai trò cung cấp cầu vận tải đường không là chủ yếu, năng lực tấn công đường không rất hạn chế.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Không quân Hoàng gia Campuchia dưới sự chỉ huy của Trung tướng Soeung Samnang cùng với bốn Phó tư lệnh dưới quyền ông. Không quân hiện thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng. Bộ Tư lệnh Không quân nằm ở sân bay quốc tế Phnôm Pênh và vẫn còn đóng quân tại căn cứ không quân Pochentong. Những chiếc máy bay hoạt động duy nhất ở căn cứ không quân Pochentong là từ các phi đội VIP. Bảo dưỡng máy bay trực thăng cũng tại Pochentong. Các trực thăng Mi-8, Mil Mi-26 HaloMi-17 từ phi đội trực thăng đều đóng tại sân bay Quốc tế Siem Reap.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vào đầu năm 1990, các loại trực thăng Mi-8, Mil Mi-26 Halo và Mi-17 đều phục vụ trong lực lượng không quân, cũng như máy bay vận tải Harbin Y-12BN-2 Islander. Một đơn vị vận tải VIP được thành lập vào năm 1995 sử dụng An-24RVBeech 200 Super King Air. Năm 2000 một thỏa thuận đã được thực hiện với Ngành công nghiệp Hàng không Israel để đại tu MIG 21 và chứng kiến việc chuyển giao máy bay L-39C Albatross dùng để huấn luyện bay và đưa vào phục vụ trong thời gian 1995-2000.

Trang bị[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ có các loại trực thăng Mi-8, Mi-26 Halo và Mi-17 là hiện vẫn còn dùng được. Phi đội VIP gồm các trực thăng và máy bay chở khách đều nằm dưới sự kiểm soát của các cơ quan dân sự.

Máy bay cánh cố định
Máy bay
Xuất xứ
Kiểu
Hoạt động
Chú thích
Aero L-39 Albatros  Cộng hòa Séc
Cường kích
5[1]
Xian MA60  Trung Quốc
Máy bay vận tải 60 ghế
2[2]
Harbin Y-12  Trung Quốc
Máy bay vận tải tiện ích
2[1]
BN-2A Islander  Anh Quốc
Máy bay vận tải tiện ích
1[1]
Antonov An-24  Liên Xô
Máy bay vận tải
2[1]
MiG-21  Liên Xô
Máy bay tiêm kích
20[1]
Tecnam P92 Bản mẫu:Italy Máy bay huấn luyện trinh sát 5[1]
Trực thăng
Máy bay
Xuất xứ
Kiểu
Hoạt động
Chú thích
Mil Mi-8/Mil Mi-17 Cờ Liên Xô Liên Xô/Cờ Nga Nga
Trực thăng vận tải
7[1]
Mil Mi-26 Cờ Liên Xô Liên Xô
Trực thăng vận tải
2[1]
Aérospatiale AS 355 Ecureuil  Pháp
Trực thăng chuyên dụng
1[1]
Aérospatiale SA 365 Dauphin  Pháp
Trực thăng chuyên dụng
1[1]
Harbin Z-9  Trung Quốc
12 trực thăng chuyên dụng, 2 tấn công
12[3]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoyle, Craig. "World Air Forces Directory". Flight International, 11–17 December 2012, Vol. 182 No. 5370. pp. 40–64. ISSN 0015-3710.
  • World Aircraft Information Files. Brightstar Publishing, London. File 337 Sheet 05