Khướu mào bụng trắng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Khướu mào bụng trắng
Erpornis zantholeuca.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Phân bộ (subordo) Passeri
Phân thứ bộ (infraordo) Corvida
Liên họ (superfamilia) Corvoidea
Họ (familia) Vireonidae (xem văn bản)
Chi (genus) Erpornis
Blyth, 1844
Loài (species) E. zantholeuca
Danh pháp hai phần
Erpornis zantholeuca
(Blyth, 1844)
Danh pháp đồng nghĩa
Yuhina zantholeuca

Khướu mào bụng trắng (danh pháp hai phần: Erpornis zantholeuca) là một loài chim, theo truyền thống được xếp trong họ Họa mi (Timaliidae). Nó là thành viên duy nhất của chi Erpornis. Loài chim này được tìm thấy tại Bangladesh, Bhutan, Brunei, Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanma, Nepal, Singapore, Đài Loan, Thái LanViệt Nam. Môi trường sinh sống tự nhiên của loài là các khu rừng ẩm ướt tại miền núi cận nhiệt đới hay nhiệt đới.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Trước đây người ta xếp nó trong chi Yuhina và khi đó nó là thành viên khác biệt nhất trong "chi" này theo như định nghĩa và giới hạn cận ngành đã lỗi thời của nó. Về mọi phương diện nó không có quan hệ họ hàng gần với họ Họa mi (Timaliidae), một họ mà phần lớn các thành viên cũ của chi Yuhina vẫn còn được xếp trong đó. Họ Timaliidae là thành viên của siêu họ Lâm oanh (Sylvioidea) trong cận bộ Sẻ (Passerida), trong khi các dữ liệu nghiên cứu di truyền cho thấy loài này lại là họ hàng gần nhất của các loài trong họ Vireonidae nghĩa hẹp (sensu stricto)[1][2][3][4], một họ thuộc về siêu họ Quạ (Corvoidea) của cận bộ Quạ (Corvida).

Về màu sắc, hình dáng, và các tập tính bay nhảy nó rất giống các loài của họ Vireonidae. Tuy nhiên, nó có một mào lông dễ thấy giống như nhiều loài "khướu" của chi Yuhina. Chính điều này cùng với địa sinh học bất thường (họ Timaliidae chủ yếu là chim Cựu thế giới, trong khi họ Vireonidae sensu stricto lại là chim Tân thế giới) là nguyên nhân che lấp đi các mối quan hệ thật sự của loài này trong một thời gian dài.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Donacobius đầu đen (Donacobius atricapilla) và Wrentit (Chamaea fasciata), các thành viên Tân thế giới của siêu họ Sylvioidea. Chúng có lẽ là các họ hàng gần nhất (hoặc thuộc về) tương ứng với các họ Locustellidae/DonacobiidaeSylviidae/Paradoxornithidae (các họ với các thành viên chủ yếu là chim Cựu thế giới).
  • Pteruthius; theo truyền thống cũng đặt trong họ Timaliidae, nhưng thực tế lại là các họ hàng gần nhất còn sinh tồn của Erpornis zantholeuca.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • BirdLife International 2009. Erpornis zantholeuca. 2011 IUCN Red List of Threatened Species. Tra cứu ngày 8-3-2012.
  • Collar N. J. & Robson, C. 2007. Family Timaliidae (Babblers) tr. 70 – 291 trong del Hoyo J., Elliott A. & Christie D.A. (chủ biên). Handbook of the Birds of the World, Vol. 12. Picathartes to Tits and Chickadees. Lynx Edicions, Barcelona.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cibois A., M. V. Kalyakin, L. X. Han, E. Pasquet (2002), Molecular phylogenetics of babblers (Timaliidae): revaluation of the genera Yuhina and Stachyris, J. Avian Biol. 33(4), 380-390, doi:10.1034/j.1600-048X.2002.02882.x.
  2. ^ Barker F.K., A. Cibois, P. Schikler, J. Feinstein, J. Cracraft (2004), Phylogeny and diversification of the largest avian radiation, Proc. Natl. Acad. Sci. 101(30):11040-11045
  3. ^ Reddy S. (2008) Systematics and biogeography of the shrike-babblers (Pteruthius): Species limits, molecular phylogenetics, and diversification patterns across southern Asia. Mol. Phylogenet. Evol. 47(1):54–72, doi:10.1016/j.ympev.2008.01.014
  4. ^ Reddy S., Cracraft J., 2007. Old World Shrike-babblers (Pteruthius) belong with New World Vireos (Vireonidae). Mol. Phylogenet. Evol. 44, 1352–1357.