Khủng long sóc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Khủng long sóc
Thời điểm hóa thạch: Late Jurassic, 150Ma
Sciurumimus.jpg
Tranh vẽ mô tả về khủng long sóc
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Sauropsida / Reptilia
Phân lớp (subclass) Diapsida
Phân thứ lớp (infraclass) Archosauromorpha
Liên bộ (superordo) Dinosauria
(không phân hạng)

Archosauria

Nhánh Ornithodira
Bộ (ordo) Saurischia
Phân bộ (subordo) Theropoda
Chi (genus) †Sciurumimus
Loài (species) S. albersdoerferi
O. W. M. Rauhut và cộng sự, 2012

Khủng long sóc (danh pháp khoa học: Sciurumimus) là một loài khủng long cỡ nhỏ thuộc họ megalosaur (tức thằn lằn vĩ đại) có hóa thạch được phát hiện năm 2012 và đặt tên là Sciurumimus albersdoerferi, xuất phát từ tên của sóc cây là Sciurus.

Hóa thạch của loài này có niên đại 135 triệu năm tuổi vào thời cuối Kỷ Jura và được phát hiện tại Bavaria (Đức). Hóa thạch trên được khai quật bên trong nền đá vôi ở miền bắc Bavaria.[1] The specimen was preserved with traces of feather-like filaments.[2] Bộ xương được tìm thấy trong tình trạng khá hoàn chỉnh, thuộc về một khủng long còn nhỏ tuổi và dài khoảng 71 cm. Nó bị đông cứng trong lúc miệng mở to, cho thấy hàm răng nhỏ và nhọn, cùng đuôi dài đầy lông, Do cái đuôi trên nên loài này được gọi là khủng long sóc.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Sciurumimus tại Wikimedia Commons

  • Rauhut, O. W. M.; Foth, C.; Tischlinger, H.; Norell, M. A. (2012). "Exceptionally preserved juvenile megalosauroid theropod dinosaur with filamentous integument from the Late Jurassic of Germany". Proceedings of the National Academy of Sciences. DOI:10.1073/pnas.1203238109.
  • Switek, B. (2012). "Rise of the fuzzy dinosaurs". Nature. DOI:10.1038/nature.2012.10933
  • Hóa thạch tuyệt đẹp về loài khủng long sóc