Khabarovsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Khabarovsk (tiếng Việt)
Хабаровск (tiếng Nga)
Khabarovsk (tiếng Anh)
—  Kiểu điểm dân cư  —
Le quai de Khabarivsk.JPG
Bãi sông ở trung tâm thành phố
Khabarovsk ở Nga
Khabarovsk
Tọa độ: 48°29′B 135°4′Đ / 48,483°B 135,067°Đ / 48.483; 135.067Tọa độ: 48°29′B 135°4′Đ / 48,483°B 135,067°Đ / 48.483; 135.067
Coat of Arms of Khabarovsk.svg
Ngày lễ Chủ nhật cuối cùng của tháng 5
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Khabarovsk Krai
Trung tâm hành chính của Khabarovsk Krai,
Quận Khabarovsky
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Khabarovsk Urban Okrug
Mayor Alexander Sokolov
Representative body Duma thành phố
Đặc điểm địa phương
Diện tích 372 km² (143,6 mi²)
'Dân số (Điều tra  2002) 583.072 người[1]
Hạng 25th
- Mật độ 1.567người/km² (4.100người/sq mi)[2]
Múi giờ ở Nga
' 31 tháng 5 năm 1858
Mã bưu chính 680xxx
Đầu số điện thoại +7 4212
Trang mạng chính thức http://khabarovskadm.ru/
Duma cũ của thành phố Khabarovsk
Đại giáo đường Chính thống giáo Nga

Khabarovsk (tiếng Nga: Хаба́ровск, phát âm tiếng Nga: [xɐˈbarəfsk]) là thành phố lớn nhất, trung tâm hành chính của Khabarovsk Krai, Nga. Thành phố này có cự ly 30 km so với biên giới của Trung Quốc. Đây là thành phố lớn thứ nhì tại Viễn Đông Nga, sau Vladivostok. Thành phố đã trở thành trung tâm hành chính của Châu liên bang Viễn Đông của Nga vào năm 2002. Dân số theo điều tra năm 2002 là 583.072 người, năm 1989 là 600.623 người và năm 2009 là 578.600 người.[3] Thành phố tọa lạc tại hợp lưu của sông Amursông Ussuri, khoảng 800 km về phía bắc Vladivostok và có kế nối với đường sắt xuyên Sibiria. Thành phố này cách Moskva 8523 km tính theo khoảng cách đường sắt. Thành phố có Sân bay Khabarovsk Novy. Thành phố có cự ly 30 km so với biên giới Trung Quốc.

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009. 
  2. ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).
  3. ^ http://www.adm.khv.ru/invest2.nsf/General_en/7064C11E9A80F82BCA256524001A4FBB?OpenDocument