Khemarat (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Khemarat
เขมราฐ
Số liệu thống kê
Tỉnh: Ubon Ratchathani
Văn phòng huyện: 16°2′24″B 105°12′24″Đ / 16,04°B 105,20667°Đ / 16.04000; 105.20667
Diện tích: 525,1 km²
Dân số: 77.010 (2005)
Mật độ dân số: 146,7 người/km²
Mã địa lý: 3405
Mã bưu chính: 34170
Bản đồ
Bản đồ Ubon Ratchathani, Thái Lan với Khemarat

Khemarat (tiếng Thái: เขมราฐ) là huyện (amphoe) cực bắc của tỉnh Ubon Ratchathani, đông bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Mueang Khemarat là một thành phố cổ. Đây là thành phố cấp một trong thời kỳ Rattanakosin và báo cáo trực tiếp Bangkok. Trong cuộc cải cách thesaphiban đầu thế kỷ 20, đơn vị này thuộc Ubon Ratchathani.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía đông nam theo chiều kim đồng hồ) là: Na Tan, Pho Sai, Kut Khaopun của tỉnh Ubon Ratchathani, Pathum RatchawongsaChanuman của Amnat Charoen province. Về phía đông bắc bên kia sông Mekongtỉnh Salavan Lào.

Nguồn nước quan trọng ở huyện này là sông Mekong.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 9 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 117 làng (muban). Khemarat là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Khemarat. Có 9 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Khemarat เขมราฐ 19 16.987
3. Kham Pom ขามป้อม 17 9.288
4. Chiat เจียด 9 4.858
7. Nong Phue หนองผือ 13 9.243
8. Na Waeng นาแวง 12 7.052
10. Kaeng Nuea แก้งเหนือ 10 6.253
11. Nong Nok Tha หนองนกทา 13 5.764
12. Nong Sim หนองสิม 10 4.908
13. Hua Na หัวนา 14 12.657

Các số không có trong bảng là tambon nay tạo thành huyện Na Tan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]