Khoa và chuyên khoa (y học)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Một khoa trong y học là một ngành trong khoa học y học. Một chuyên khoa trong y học là một ngành hẹp nằm trong một khoa. Tùy theo mức độ phát triển hay mức độ quan trọng mỗi quốc gia, mà một chuyên khoa (ngành hẹp) ở nước này có thể coi là một khoa (ngành) ở nước khác. Ở nước ngoài, sau khi hoàn tất chương trình đa khoa tại trường y, các bác sĩ hay bác sĩ phẫu thuật thường nâng cao trình độ học vấn y khoa trong một khoa hay chuyên khoa qua việc hoàn thành thêm chương trình bác sĩ nội trú để trở thành bác sĩ chuyên khoa. Tại Việt Nam, chương trình bác sĩ nội trú còn nhiều hạn chế, thay vào đó, sau một thời gian làm việc trong chuyên ngành nhất định, bác sĩ có thể hoàn thành chương trình chuyên khoa 1, chuyên khoa 2 để trở thành bác sĩ chuyên khoa 1 hay bác sĩ chuyên khoa 2.

Lịch sử chuyên nghiệp hóa y khoa thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Phân định khoa và chuyên khoa[sửa | sửa mã nguồn]

Các khoa và chuyên khoa có thể phân định dựa theo 4 trục:

  • Ngoại khoa hay nội khoa
  • Độ tuổi của bệnh nhân
  • Chẩn đoán hay trị liệu
  • Dựa trên cơ quan hay dựa trên kĩ thuật (Organ-based or technique-based)

Từ xưa đến nay, trực phân chia quan trọng nhất luôn là cách chia giữa nội khoa và ngoại khoa. Ở ngoại khoa, các khâu quan trọng của chẩn đoán và điều trị đạt được qua các kĩ thuật đại phẫu. Ở nội khoa, ngược lại, các chẩn đoán và điều trị chính không bao giờ là phương pháp đại phẫu. Ở một số nước, gây mê được coi là một ngành ngoại khoa vì nó rất quan trọng trong các quy trình phẫu thuật, mặc dù chuyên viên gây mê hồi sức không thực hiện bất kì thủ thuật đại phẫu nào.

Đa số khoa và chuyên khoa là dựa trên cơ quan do nhiều bệnh và triệu chứng bắt nguồn từ một cơ quan nhất định. Một số ít còn lại dựa vào một nhóm các kĩ thuật, ví dụ: dựa trên vô tuyến học (lúc đầu chỉ gồm x quang).

Các khoa và chuyên khoa thông thường trên thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa Có thể là chuyên khoa của Chuyên về Chẩn đoán (D) hay trị liệu (T) Ngoại khoa (S) hay nội khoa (I) Độ tuổi bệnh nhân Dựa trên cơ quan (O) hay dựa trên kĩ thuật (T)
Bệnh lý học - D Không thuộc cả hai Mọi lứa tuổi T
Bệnh truyền nhiễm Nội khoa T & D I Tùy nước Không thuộc cả hai
Chấn thương chỉnh hình Ngoại tổng quát T S Mọi lứa tuổi O
Gây mê - T I or S Mọi lứa tuổi T
Khoa tâm thần Nội khoa T I Người lớn T
Khoa tâm thần và tâm lý trị liệu cho trẻ em và trẻ mới lớn - T I Nhi O
Lão Nội khoa T I Lão Đa ngành
Dị ứng và miễn dịch học Nhi khoa hay nội khoa Cả hai I Mọi lứa tuổi O
Ngoại nhi Ngoại tổng quát T S Nhi O
Ngoại thần kinh Ngoại khoa T S Mọi lứa tuổi O
Ngoại tim mạch Ngoại tổng quát T S Người lớn O
Ngoại tổng quát - T S Tùy nước T
Nhi Tim mạch Nhi khoa T I Nhi O
Nội khoa - T I Người lớn Không thuộc cả hai
Nội tiết Nội khoa T I Người lớn O
Nhãn khoa - T S Mọi lứa tuổi O
Nhi khoa - T I Nhi Không thuộc cả hai
Nhi Dị ứng Nhi khoa T I Nhi O
Nhi huyết học và nhi ung biếu Nhi khoa T I Nhi O
Nhi nội tiết và nhi tiểu đường Nhi khoa T I Nhi O
Nhi thận Nhi khoa T I Nhi O
Nhi tiêu hóa, nhi gan-mật-tụy và nhi dinh dưỡng Nhi khoa T I Nhi O
Nhi truyền nhiễm Nhi khoa T I Nhi O
Phẫu thuật thẩm mĩ Ngoại tổng quát T S Mọi lứa tuổi O
Phổi Nội khoa T I Người lớn O
Sản phụ khoa - T S Mọi lứa tuổi O
Sơ sinh Nhi khoa T I Trẻ sơ sinh Không thuộc cả hai
Tai mũi họng (y khoa) - T S Mọi lứa tuổi O
Thần kinh sinh lý học lâm sàng Thần kinh học D I Mọi lứa tuổi Cả hai
Tiết niệu Ngoại tổng quát T S Mọi lứa tuổi O
Tiêu hóa Nội khoa T I Người lớn O
Tim mạch Nội khoa T I Người lớn O
Thần kinh học Nội khoa T I Người lớn O
Thận học Nội khoa T I Người lớn O
Vô tuyến học - D & T I Mọi lứa tuổi T
Vô tuyến học can thiệp Vô tuyến học T & D Cả hai Mọi lứa tuổi Đa ngành
Vô tuyến trị liệu (Không rõ) T Không rõ Không rõ T
Vi sinh học - D I Mọi lứa tuổi T
Y hạt nhân - D & T I Mọi lứa tuổi T
Y tế công cộng - Không thuộc cả hai Không thuộc cả hai Mọi lứa tuổi T
Nhi respiratory medicine Nhi khoa T I Nhi O
Nhi rheumatology Nhi khoa T I Nhi O
Dermato-Venereology - T I Mọi lứa tuổi O
Neuroradiology Radiology D & T I Mọi lứa tuổi Cả hai
Emergency Medicine Anaesthetics T & D I Mọi lứa tuổi O & T
Oral and Maxillofacial Surgery Nhiều T S Mọi lứa tuổi O
Physical and Rehabilitation Medicine - T I Người lớn Đa ngành
Health Informatics - T & D Không thuộc cả hai Mọi lứa tuổi Đa ngành
Occupational medicine - T I Tuổi lao động Đa ngành
Vascular medicine Nội khoa T I Người lớn O
Vascular surgery Ngoại tổng quát T S Mọi lứa tuổi O