Khoai sọ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Khoai sọ | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| Bộ (ordo) | Alismatales |
| Họ (familia) | Araceae |
| Phân họ (subfamilia) | Aroideae |
| Tông (tribus) | Colocasieae |
| Chi (genus) | Colocasia |
| Loài (species) | C. esculenta |
| Danh pháp hai phần | |
| Colocasia esculenta (L.) Schott |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Colocasia antiquorum Schott
|
|
Khoai sọ là tên gọi của một số giống khoai thuộc loài Colocasia esculenta (L.) Schott, một loài cây thuộc họ Ráy (Araceae).
Cây khoai sọ có củ cái và củ con. Khác với khoai môn, củ cái khoai sọ nhỏ, nhiều củ con, nhiều tinh bột. Nhóm khoai sọ thích hợp với các loại đất thịt nhẹ, cát pha, giàu mùn, thoát nước tốt, chủ yếu được trồng ở vùng đồng bằng và trung du.[1]
Mục lục |
Tại Việt Nam[sửa]
Tại Việt Nam có nhiều giống khoai sọ như khoai sọ trắng, khoai sọ sớm, khoai sọ muộn, khoai sọ nghệ, khoai sọ núi, khoai sọ dọc tía, khoai sọ dọc trắng, khoai sọ dọc tía, khoai sọ dọc xanh, khoai sọ dọc tím...[2]
Sử dụng[sửa]
Khoai môn dùng để ăn tươi, hoặc nấu canh, làm các món hầm nhưng không phù hợp cho chế biến công nghiệp...[1]
Tham khảo[sửa]
- ^ a b Cách trồng khoai môn, khoai sọ. Báo Nông nghiệp Việt Nam điện tử. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2012.
- ^ Danh mục nguồn gen cây trồng quý hiếm cần bảo tồn, ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-BNN ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Xem thêm[sửa]
Liên kết ngoài[sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về Khoai sọ |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Khoai sọ |