Khoai sọ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Khoai sọ
Starr 070730-7885 Colocasia esculenta.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
Bộ (ordo) Alismatales
Họ (familia) Araceae
Phân họ (subfamilia) Aroideae
Tông (tribus) Colocasieae
Chi (genus) Colocasia
Loài (species) C. esculenta
Danh pháp hai phần
Colocasia esculenta
(L.) Schott
Danh pháp đồng nghĩa
Colocasia antiquorum Schott

Khoai sọ là tên gọi của một số giống khoai thuộc loài Colocasia esculenta (L.) Schott, một loài cây thuộc họ Ráy (Araceae).

Cây khoai sọ có củ cái và củ con. Khác với khoai môn, củ cái khoai sọ nhỏ, nhiều củ con, nhiều tinh bột. Nhóm khoai sọ thích hợp với các loại đất thịt nhẹ, cát pha, giàu mùn, thoát nước tốt, chủ yếu được trồng ở vùng đồng bằng và trung du.[1]

Mục lục

Tại Việt Nam[sửa]

Tại Việt Nam có nhiều giống khoai sọ như khoai sọ trắng, khoai sọ sớm, khoai sọ muộn, khoai sọ nghệ, khoai sọ núi, khoai sọ dọc tía, khoai sọ dọc trắng, khoai sọ dọc tía, khoai sọ dọc xanh, khoai sọ dọc tím...[2]

Sử dụng[sửa]

Khoai môn dùng để ăn tươi, hoặc nấu canh, làm các món hầm nhưng không phù hợp cho chế biến công nghiệp...[1]

Tham khảo[sửa]

  1. ^ a b Cách trồng khoai môn, khoai sọ. Báo Nông nghiệp Việt Nam điện tử. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2012.
  2. ^ Danh mục nguồn gen cây trồng quý hiếm cần bảo tồn, ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-BNN ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Xem thêm[sửa]

Liên kết ngoài[sửa]