Khu dự trữ sinh quyển El Pinacate y Gran Desierto de Altar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Khu dự trữ sinh quyển El Pinacate y Gran Desierto de Altar
IUCN Loại V
(Cảnh quan đất liền/cảnh quan biển được bảo vệ)
miệng núi lửa Elegante với đỉnh núi Pinacate
miệng núi lửa Elegante với đỉnh núi Pinacate
Vị trí Khu dự trữ sinh quyển El Pinacate y Gran Desierto de Altar
Vị trí của khu bảo tồn ở Mexico
Vị trí Sonora, México México
Thành phố gần nhất Puerto Peñasco
Plutarco Elías Calles
San Luis Río Colorado
Tọa độ 32°00′0″B 113°55′0″T / 32°B 113,91667°T / 32.00000; -113.91667Tọa độ: 32°00′0″B 113°55′0″T / 32°B 113,91667°T / 32.00000; -113.91667 [1]
Diện tích 7.146 km2 (2.759 sq mi)
Thành lập 10 tháng 6 năm 1993
Cơ quan quản lý Viện Sinh thái và Tohono O'odham
Website chính thức
Núi lửa Pinacate với các loài Cylindropuntia bigelovii, Fouquieria splendens, Xương rồng Saguaro non, và một cây Parkinsonia.Ảnh của: Jack Dykinga.

Khu dự trữ sinh quyển El Pinacate y Gran Desierto de Altar (tiếng Tây Ban Nha: Reserva de la Biosfera El Pinacate y Gran Desierto de Altar), là một khu dự trữ sinh quyển và cũng là di sản thế giới của UNESCO.[1] Khu vực được quản lý bởi chính phủ liên bang Mexico, trực tiếp là Ban thư ký về Môi trường và Tài nguyên, phối hợp với Tohono O'odham và chính quyền bang Sonora. Đây là vùng đất tự nhiên nằm trong sa mạc Sonoran ở Tây Bắc México, phía đông của Vịnh California, miền đông Gran Desierto de Altar, ngay gần biên giới với bang Arizona, Hoa Kỳ và phía bắc của thành phố Puerto Peñasco. Khu vực là một trong những vùng địa hình có thể quan sát thấy từ không gian quan trọng nhất ở Bắc Mỹ. Một hệ thống núi lửa, được gọi là Santa Clara là phần chính của cảnh quan, trong đó có ba đỉnh núi gồm Pinacate, Carnegie và Medio. Trong khu vực này là nhà của hơn 540 loài thực vật, 40 loài động vật có vú, 200 loài chim, 40 loài bò sát, động vật lưỡng cư và cũng như các loài cá nước ngọt.[2] Trong số đó có các loài đang bị đe dọa và loài đặc hữu như: linh dương Sonoran, Cừu núi Bắc Mỹ sừng lớn, thằn lằn Gilarùa sa mạc.[3]

Phần mở rộng của khu dự trữ sinh quyển có diện tích 7.146 km ²,[4] lớn hơn so với các bang Aguascalientes, Colima, MorelosTlaxcala.[5]

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă UNESCO. “El Pinacate and Gran Desierto de Altar Biosphere Reserve”. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ Comisión Nacional de Áreas Naturales Protegidas. “Reserva de la Biosfera El Pinacate y Gran Desierto de Altar”. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2010. 
  3. ^ Red Escolar. “Reserva de la Biosfera El Pinacate y Gran Desierto de Altar”. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2010. 
  4. ^ Comisión Nacional para el Conocimiento y Uso de la Biodiversidad. “Regiones terrestres prioritarias de México”. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2010. 
  5. ^ INEGI. “Información por entidad”. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]