Kiều hối

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Kiều hối là tiền bạc được di chuyển từ những người đang trú ngụ hay là lao động ở nước ngoài đến thân nhân của họ tại quê hương.

Tại một số nước đang phát triển, số tiền được đưa vào từ kiều hối có thể đứng hàng cao thứ nhì trong các nguồn thu nhập, cao hơn cả viện trợ quốc tế. Số kiều hối hàng năm trên thế giới được ước tính từ 250 tỷ USD của Ngân hàng Thế giới và các Ngân hàng Trung ương đến 401 tỷ của IFAD.

Một nước có số lượng kiều hối cao sẽ thúc đẩy những hoạt động đầu tư khác trong nhiều lĩnh vực như: giáo dục, chăm sóc sức khỏe, các mô hình kinh doanh loại nhỏ...

Báo cáo về "Di trú và kiều hối" được thống kê hàng năm bởi Ngân hàng Thế giới (World Bank).

Việt Nam [sửa]

Kiều hối của Việt Nam qua một số năm:(đơn vị USD)

  • Năm 1991 có 35 triệu
  • Năm 1992 có 136,6 triệu
  • Năm 1993 có 141 triệu
  • Năm 1994 có 249,5 triệu
  • Năm 1995 có 285 triệu
  • Nnăm 1996 có 469 triệu
  • Năm 1997 có 400 triệu
  • Năm 1998 có 950 triệu
  • Năm 1999 có 1.200 triệu
  • Năm 2000 có 1.757 triệu
  • Năm 2001 có 1.820 triệu
  • Năm 2002 có 2.200 triệu
  • Năm 2003 có 2.600 triệu
  • Năm 2004 đạt trên 3 tỉ
  • Năm 2005 đạt khoảng 3,8 tỉ (tăng 20 đến 25% so với năm 2004)
  • Năm 2006 đạt gần 4,5 tỉ
  • Năm 2007 đạt khoảng 5,5 tỉ
  • Năm 2008 đạt khoảng 7,2 tỉ
  • Năm 2009 đạt khoảng 6,283 tỉ (giảm gần 12,8% so với năm 2008)
  • Năm 2010 đạt hơn 8 tỉ (Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), đứng hàng thứ 16/30 quốc gia trên thế giới có lượng kiều hối chuyển về nhiều nhất)
  • Năm 2011 có thể đạt 9 tỷ USD, tăng 12,5% so với năm ngoái

Tham khảo [sửa]