Kiểu 1 (súng máy hạng nặng)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kiểu 1
Japanesetype1heavymachinegun.JPG
Loại Súng máy hạng nặng
Nguồn gốc  Đế quốc Nhật Bản
Lược sử hoạt động
Trang bị 1941-1945
Quốc gia sử dụng  Nhật Bản
Sử dụng trong
Lược sử chế tạo
Năm thiết kế 1941
Giai đoạn sản xuất 1941 - 1945
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 36,8 kg (tính luôn bệ chống 3 chân)
Chiều dài 1077 mm
Cỡ nòng  589 mm

Đạn 7.7x58mm Arisaka
Cơ cấu hoạt động Nạp đạn bằng khí nén
Tốc độ bắn 400-450 viên/phút
Sơ tốc 770 m/s (2.500 ft/s)
Tầm bắn hiệu quả 1.400 m
Tầm bắn xa nhất 4.100 m
Cơ cấu nạp Thanh đạn 30 viên
Ngắm bắn Thước ngắm nằm ngay chính giữa, tầm ngắm trong khoảng 100 đến 2.200 m có thể gắn thêm ống nhắm để đạt hiệu quả cao hơn.

Súng máy hạng nặng Kiểu 1 (一式重機関銃, Iti-shiki juu-kikanjuu) là một trong những loại súng máy hạng nặng tiêu chuẩn của quân đội hoàng gia Nhật Bản trong chiến tranh thế giới thứ hai từ năm 1941. Nó đôi khi được dùng làm súng phòng không hạng nhẹ trên mặt trận Thái Bình Dương. Kiểu 1 cơ bản là phiên bản nho hơn của súng máy hạng nặng Kiểu 92. Chúng có các nguyên tắc hoạt động giống nhau chỉ khác là Kiểu 1 nhỏ hơn. Nòng súng của loại súng này được thiết kế để có thể thoát và thay một cách nhanh chóng trên chiến trường, nó là một dạng làm mát giúp giảm tối đa kích cỡ và trọng lượng của súng vì nó không cần bộ phận làm mát.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • TM-E 30-480, Handbook on Japanese Military Forces. United States War Department. 1944.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]