Kiểu 92 (súng máy hạng nhẹ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Súng máy hạng nhẹ Kiểu 92
Navy Type 92 flexible.JPG
Loại Súng máy hạng nhẹ
Nguồn gốc  Đế quốc Nhật Bản
Lược sử hoạt động
Sử dụng trong
Lược sử chế tạo
Giai đoạn sản xuất 1932 - 1941
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 8 kg
Chiều dài 990 mm

Đạn 7.7x58mm Arisaka
Cơ cấu hoạt động Nạp đạn bằng khí nén
Tốc độ bắn 600 viên/phút
Sơ tốc 760 m/s
Cơ cấu nạp Hộp đạn tròn
Ngắm bắn Điểm ruồi, vòng nhắm phòng không

Súng máy hạng nhẹ Kiểu 92 (九二 式 重 机关 铳, Kyuunii-shiki juu-kikanjuu) được biết nhiều với tên Type 92 (Kiểu 92) là loại súng máy hạng nhẹ được thiết kế như một loại súng phòng không. Đây là loại súng máy tiêu chuẩn có thể di chuyển được lắp đặt cố định trên hầu hết các máy bay chiến đấu của Đế quốc Nhật Bản trong những năm đầu của chiến tranh thế giới thứ hai trên mặt trận Thái Bình Dương. Tuy nhiên nó lại không hiệu quả trong việc phòng không và bị thay thế bởi các loại súng máy Kiểu 1, Kiểu 2pháo Kiểu 99.

Nó khá giống với khẩu Súng máy hạng nhẹ Lewis nhưng sử dụng loại đạn 7.7x58mm Arisaka thay vì loại đạn .303 British cùng một số thay đổi trong hệ thống làm mát nòng súng, hộp đạn tròn với nhiều đạn hơn và tay cầm thích hợp với binh lính Nhật hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]