Kiểu 97 (súng máy hạng nhẹ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kiểu 97 7.7 mm gắn trên xe tăng
Type 97 tank machine gun.jpg
Súng máy hạng nhẹ Kiểu 97 với ống nhắm, hộp đạn và vỏ bảo vệ nòng súng.
Loại Súng máy hạng nhẹ
Nguồn gốc  Đế quốc Nhật Bản
Lược sử hoạt động
Trang bị 1937–1945
Quốc gia sử dụng Lục quân Đế quốc Nhật Bản
Sử dụng trong
Lược sử chế tạo
Năm thiết kế 1937
Giai đoạn sản xuất 1937–1945
Số lượng chế tạo 18.000
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 12,4 kg
Chiều dài 1.145 mm
Cỡ nòng  700 mm

Đạn 7.7x58mm Arisaka
Cơ cấu hoạt động Nạp đạn bằng khí nén
Tốc độ bắn 500 viên/phút
Sơ tốc 724 m/s
Tầm bắn hiệu quả 540 m
Tầm bắn xa nhất 3.420 m
Cơ cấu nạp Hộp đạn rời 20 viên
Ngắm bắn Nhắm xuyên qua điểm ruồi ở giữa nòng, ống ngắm ngắm bằng điểm ruồi

Súng máy hạng nhẹ Kiểu 97 (九七式車載重機関銃, Kyūnana-shiki Shasai-jūkikanjū) là một trong những loại súng máy tiêu chuẩn sử dụng trên các xe tăng hoặc xe thiết giáp của Lục quân Đế quốc Nhật Bản trong chiến tranh thế giới thứ hai và cũng được sử dụng bởi bộ binh nó được xem là súng máy hạng nhẹ.

Phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu súng máy hạng nhẹ Kiểu 11 được sửa đổi bởi Văn phòng công nghệ vũ khí để có thể gắn trên các loại xe tăngxe thiết giáp, kết quả của việc sửa đổi này là loại súng được biết dưới tên "Súng máy cơ giới Kiểu 97". Tuy nhiên việc phát triển loại súng này dựa trên thiết kế của súng máy hạng nhẹ Kiểu 11 nên nó mang gần như tất cả điểm yếu của Kiểu 11 kể cả việc nó sẽ kẹt đạn khi hoạt động trong môi trường nhiều bụi bặm và bùn đất, với tỷ lệ sát thương thấp và sử dụng loại đạn không có khả năng xuyên thủng cao 6.5x50mm Arisaka.

Trong giai đoạn đầu của Chiến tranh Trung-Nhật quân đội Nhật Bản đã thu một số khẩu súng máy hạng nhẹ ZB vz/26 của Tiệp Khắc từ quân đội Trung Hoa dân quốc, các khẩu súng này đã được nghiên cứu và làm nền để thiết kế súng máy hạng nặng Kiểu 92. Một số được thay đổi sửa chữa để gắn trên các xe thiết giáp cho đến năm 1940 khi quân đội Nhật chuyển sang sử dụng loại đạn không có vành 7.7 mm. Thiết kế cuối cùng đã cho loại súng máy hạng nhẹ Kiểu 97.

Thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

Kiểu 97 về hoạt động rất giống ZB vz/26 chỉ khác ở phần báng súng và cò súng. Nó có một hộp đạn thẳng gắn phía trên chứa 20 viên đạn và sử dụng loại đạn 7.7 mm sử dụng trong loại súng trường Kiểu 99. Nòng súng máy hạng nhẹ rất dễ bị trở nên quá nóng vì thế các xạ thủ phải bắn một cách cẩn thận vào các mục tiêu đã chọn nếu không nòng súng sẽ nổ tung hoặc bị thổi văng ra ngoài (do khi quá nóng kim loại sẽ giãn nở khiến cho nòng súng không còn vừa với viên đạn).

Khi được gắn trên xe tăng một ống ngắm được gắn thêm vào với góc chếch khoảng 30 độ. Để ngăn việc các xạ thủ bị thương một miếng cao su dày được gắn ở phần cuối ống ngắm và có một lỗ nhỏ để các xạ thủ có thể nhìn.

Khi được sử dụng bởi bộ binh Kiểu 97 có thể được gắn trên chân chống chữ V. Khi không có chân chống loại súng nặng khoảng 11,25 kg (24,8 lb).

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Kiểu 97 được đưa vào phục vụ năm 1937 và được sử dụng bởi tất cả cả các lực lượng xe tăngxe thiết giáp cho đến kết thúc chiến tranh. Tuy nhiên với bộ binh thì Kiểu 97 không phổ biến bằng các kiểu súng máy dành riêng cho bộ binh khác. Hải quân Đế quốc Nhật Bản cũng trang bị loại súng này trên các phương tiện cơ giới của mình như xe thiết giáp nặng Jyu-Sokosha Kiểu 92.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bishop, Chris (eds) (1998). The Encyclopedia of Weapons of World War II. Barnes & Nobel. ISBN 0-7607-1022-8.
  • Mayer, S.L. (1984). The Rise and Fall of Imperial Japan. The Military Press. ISBN 0-517-42313-8.
  • Morse, D.R. (1996). Japanese Small Arms of WW2; Light Machine Guns Models 11, 96, 99 97 & 92. Firing Pin Enterprizes. ASIN: B000KFVGSU.
  • Popenker, Maxim (2008). Machine Gun: The Development of the Machine Gun from the Nineteenth Cntury to the Present Day. Crowood. ISBN 1-84797-030-3.
  • Rottman, Gordon L. (2005). Japanese Infantryman 1937-1945. Osprey Publishing. ISBN 1-84176-818-9.
  • US Department of War (1994 reprint). Handbook on Japanese Military Forces, TM-E 30-480 (1945). Louisiana State University Press. ISBN 0-8071-2013-8.
  • Bishop, The Encyclopedia of Weapons of World War II

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]