Kim Ai Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kim Ai Tông (金哀宗)
Hoàng đế Trung Hoa (chi tiết...)
Hoàng đế nhà Kim
Trị vì 12241234
Tiền nhiệm Kim Tuyên Tông
Kế nhiệm Kim Mạt Đế
Thông tin chung
Thê thiếp Xem văn bản.
Hậu duệ
Tên thật Tên phiên sang tiếng Trung: Hoàn Nhan Ninh Giáp Tốc (完顏寧甲速)
Tên chữ Hán: Hoàn Nhan Thủ Lễ (完颜守禮), đổi thành Hoàn Nhan Thủ Tự[1] (完颜守緒)
Tước hiệu Hoàng đế
Niên hiệu
Thụy hiệu Ai Tông[2](哀宗)
Trang hoàng đế[3] (莊皇帝)
Mẫn hoàng đế[3](閔皇帝)
Miếu hiệu Ai Tông (哀宗), Nghĩa Tông (義宗)[4]
Triều đại nhà Kim
Thân phụ Kim Tuyên Tông Hoàn Nhan Tuần
Thân mẫu Minh Huệ hoàng hậu Vương thị
Sinh 1198
Mất 9/2/1234
Trung Quốc

Kim Ai Tông (金哀宗), tên thật là Hoàn Nhan Thủ Tự (完顏守緒)[5], sinh năm 1198, mất năm 1234, là một vị hoàng đế của nhà Kim trong lịch sử Trung Hoa. Ông là hoàng đế thứ 9 trong số 10 hoàng đế nhà Kim. Ông trị vị nhà Kim từ năm 1224 tới năm 1234. Khi mất nước, tự thắt cổ mà chết, hưởng dương 37 tuổi.

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàn Nhan Thủ Tự sinh ngày 23 tháng 8 âm lịch năm 1198. Ông là con trai thứ ba của Kim Tuyên Tông Hoàn Nhan Tuần với Minh Huệ hoàng hậu Vương thị[5]. Tên trong tiếng Nữ Chân phiên âm sang tiếng Trung là 完顏寧甲速 (Hán-Việt: Hoàn Nhan Ninh Giáp Tốc)[5], tên Hán là 完颜守禮 (Hoàn Nhan Thủ Lễ)[5]. Sau khi Tuyên Tông lên ngôi (năm 1213), ông được phong làm Toại vương. Do hoàng thái tử Hoàn Nhan Thủ Trung và hoàng thái tôn Hoàn Nhan Khanh đều chết sớm nên tháng giêng năm 1216 ông được lập làm hoàng thái tử và được đổi tên thành Thủ Tự[5].

Các niên hiệu trong thời kỳ trị vì của ông là Chính Đại (1224-1232), Khai Hưng (1232), Thiên Hưng (1232-1234). Miếu hiệu của ông là Kim Ai Tông.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Đổi năm 1216 khi được tấn phong hoàng thái tử.
  2. ^ Kim sử, Quyển 18: Bản kỷ - Ai Tông hạ.
  3. ^ a ă Đại Kim quốc chí, quyển 26
  4. ^ Theo Đại Kim quốc chí.
  5. ^ a ă â b c Kim sử: Quyển 17: Bản kỷ - Ai Tông thượng