Kim Campbell
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Bài này còn rất sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm. Xem phần trợ giúp để biết về cách sửa bài. |
| Kim Campbell | |
| Prime Minister of Canada | |
|---|---|
| Nhiệm kỳ | June 25, 1993 – November 4, 1993 |
| Tiền nhiệm | Brian Mulroney |
| Kế nhiệm | Jean Chrétien |
| Minister of National Defence | |
| Nhiệm kỳ | January 4, 1993 – June 25, 1993 |
| Tiền nhiệm | Marcel Massé |
| Minister of Veterans Affairs | |
| Nhiệm kỳ | January 4, 1993 – June 25, 1993 |
| Tiền nhiệm | Gerald Merrithew |
| Kế nhiệm | Peter McCreath |
| Minister responsible for Federal-Provincial Relations | |
| Nhiệm kỳ | January 4, 1993 – June 25, 1993 |
| Tiền nhiệm | Position established |
| Kế nhiệm | Marcel Massé (Intergovernmental Affairs) |
| Minister of Justice | |
| Nhiệm kỳ | February 23, 1990 – January 3, 1993 |
| Tiền nhiệm | Doug Lewis |
| Kế nhiệm | Pierre Blais |
| Đảng | Progressive Conservative (1988–2003) |
| Sinh | 10 tháng 3, 1947 Port Alberni, British Columbia |
| Nơi ở | Paris, Pháp |
| Học trường | Đại học British Columbia London School of Economics |
| Tôn giáo | Anh giáo |
| Chữ ký | |
| Vợ hay chồng | Nathan Divinsky (1972–1983) Howard Eddy (1986–1993) Hershey Felder (1997–nay) |
Avril Phædra Douglas "Kim" Campbell là nhà chính trị, luật sư, giáo sư đại học, nhà ngoại giao và nhà văn người Canada. Bà là thủ tướng Canada thứ 19 từ ngày 25 tháng 6 đến ngày 4 tháng 11, 1993 và cũng là nữ thủ tướng đầu tiên và duy nhất của Canada tính tới thời điểm này. Bà là người đầu tiên giữ chức vụ này sinh sau thế chiến thứ hai và là người duy nhất sinh tại British Columbia.