Kim Thái Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kim Thái Tông (金太宗)
Hoàng đế Trung Hoa (chi tiết...)
Hoàng đế nhà Kim
Trị vì  27/9/1123 – 9/2/1135
Tiền nhiệm Kim Thái Tổ
Kế nhiệm Kim Thái Tông
Vợ Xem văn bản.
Tên thật
Hoàn Nhan Ngô Khất Mãi (完顏吳乞買)
Tên Hán: Hoàn Nhan Thịnh (完顏晟)
Tước hiệu
Hoàng đế
Thụy hiệu Thể nguyên Ứng vận Thế đức Chiêu công Triết huệ Nhân thánh Văn liệt Hoàng đế[1]
Miếu hiệu Thái Tông (太宗)
Triều đại nhà Kim
Thân phụ Kim Thế Tổ Hoàn Nhan Hặc Lý Bát[2]
Thân mẫu Dực Giản hoàng hậu Noa Lại thị[2]
Sinh 1075
Mất 9/2/1135[3]
Trung Quốc
An táng Hòa lăng, sau di dời tới núi Đại Phòng, đổi thành Cung lăng.

Kim Thái Tông (金太宗) là một vị hoàng đế của nhà Kim trong lịch sử Trung Hoa.

Ông là hoàng đế thứ 2 trong 10 hoàng đế nhà Kim, trị vị giai đoạn 1123-1135. Tên thật là Hoàn Nhan Ngô Khất Mãi (chữ Hán: 完顏吳乞買, bính âm: Wányán Wúqǐmǎi). Tên Hán của ông là Hoàn Nhan Thịnh (chữ Hán: 完顏晟). Ông là con trai thứ tư của Hoàn Nhan Hặc Lý Bát. Niên hiệu trong thời kỳ trị vì của ông là Thiên Hội (天會, 1123-1135). Ông được các hậu duệ của mình tôn xưng miếu hiệu là Kim Thái Tông, thụy hiệu là Thể nguyên Ứng vận Thế đức Chiêu công Triết huệ Nhân thánh Văn liệt hoàng đế (体元应运世德昭功哲惠仁圣文烈皇帝).

Mục lục

[sửa] Gia đình

[sửa] Vợ

[sửa] Con cái

[sửa] Ghi chú

  1. ^ Kim sử, Quyển 3: Bản kỷ - Thái Tông.
  2. ^ a b Truy tôn.
  3. ^ Theo lịch Gregory đón trước.
  4. ^ a b Tùng mạc kỉ văn viết: Trưởng tử viết Tông Bàn, vi Tống vương, thái phó, lĩnh thượng thư tỉnh sự, dữ Đằng vương, Ngu vương giai vi ngộ thất sở tru. Thứ viết Hiền, vi Nghi vương, Yên Kinh lưu thủ. Thứ viết Đằng vương, Ngu vương.
Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác