Thủ đô Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Kinh đô Trung Hoa)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thủ đô Trung Quốc hay Kinh đô Trung Quốc (chữ Hán: 中国京都) là nơi đặt bộ máy hành chính trung ương của các triều đại và chính quyền tồn tại ở Trung Quốc. Đồng thời, các kinh đô cũng thường là những trung tâm kinh tế - chính trị của cả nước.

Trong lịch sử Trung Quốc từng tồn tại rất nhiều kinh đô. Trong đó, có Bốn kinh đô cổ vĩ đại (中国四大古都) được nhiều triều đại của Trung Quốc đóng đô nhất là: Trường An, Lạc Dương, Nam KinhBắc Kinh.

Bốn kinh đô này, kết hợp với ba kinh đô cũ của Trung Quốc là Khai Phong, Hàng ChâuAn Dương tạo thành Bảy cố đô của Trung Quốc.

Tam Hoàng Ngũ Đế[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ tộc Thủ đô Niên đại
Bàn Cổ thị Bàn Cổ
Nữ Oa thị (Tam Hoàng) Nữ Oa
Hữu Sào thị[chú 1] (Tam Hoàng) Hữu Sào
Toại Nhân thị (Tam Hoàng) Toại Nhân
Chúc Dung thị (Tam Hoàng) Chúc Dung
Phục Hy thị[chú 2] (Tam Hoàng) Trần (tương truyền nay thuộc Hoài Dương, Hà Nam) Phục Hy
(tương truyền ước khoảng 2852 TCN- khoảng 2737 TCN)
Thần Nông thị (Tam Hoàng Ngũ Đế) Lỗ (tương truyền nay thuộc Khúc Phụ, Sơn Đông) Thần Nông[chú 3]
(tương truyền ước khoảng 2737 TCN- khoảng 2699 TCN)
Viêm Đế[chú 4]
(tương truyền ước khoảng 2737 TCN - khoảng 2699 TCN)
Hữu Hùng thị[chú 5] (Tam Hoàng Ngũ Đế) Hiên Viên[chú 6] (tương truyền nay thuộc Tân Trịnh, Hà Nam) Hoàng Đế
(tương truyền ước khoảng 2699 TCN - khoảng 2588 TCN)
Bào Hy thị[chú 7] (Ngũ Đế) Uyển Khâu (tương truyền nay thuộc Hoài Dương, Hà Nam) Thái Hạo
Cùng Tang thị[chú 8] (Ngũ Đế) Cùng Tang (tương truyền nay thuộc phía bắc Khúc Phụ, Sơn Đông) Thiếu Hạo
(tương truyền ước khoảng 2587 TCN - khoảng 2491 TCN)
Cộng Công thị (Tam Hoàng) Cộng Công[chú 9]
Cao Dương thị (Ngũ Đế) Cao Dương (tương truyền nay nằm tại phía bắc thôn Cựu Thành, trấn Bàng Khẩu, huyện Cao Dương, Hà Bắc) Đế Chuyên Húc
(tương truyền ước khoảng 2490 TCN - khoảng thế kỷ 25 TCN)
Đế Khâu (tương truyền nay thuộc Bộc Dương, Hà Nam) Đế Chuyên Húc (tương truyền ước khoảng thế kỷ 25 TCN - khoảng 2413 TCN)
Cao Tân thị (Ngũ Đế) Đế Khâu (tương truyền nay thuộc Bộc Dương, Hà Nam) Đế Khốc }} (tương truyền ước khoảng 2412 TCN - khoảng thế kỷ 24 TCN)
Bạc[chú 10] (tương truyền nay thuộc phía tây Yển Sư, Hà Nam) Đế Khốc (tương truyền ước khoảng thế kỷ 24TCN - khoảng 2343 TCN)
Thanh Dương thị (Ngũ Đế) Thanh Hóa (tương truyền nay thuộc phía đông Bác Ái, Hà Nam) Đế Chí
(tương truyền ước khoảng 2343 TCN - khoảng 2333 TCN)
Đào Đường thị (Ngũ Đế) Bình Dương (tương truyền nay thuộc tây nam Lâm Phần, Sơn Tây) Nghiêu
(tương truyền ước khoảng 2333 TCN - khoảng 2234 TCN)
Hữu Ngu thị (Ngũ Đế) Bồ Phản (tương truyền nay thuộc Vĩnh Tế, Sơn Tây) Thuấn
(tương truyền ước khoảng 2233 TCN - khoảng 2184 TCN)

Thủ đô triều đại Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ đô Trung Quốc
Triều đại Thủ đô Niên đại
Hạ[chú 11] Tiên Hạ[chú 12] Đại Hạ[chú 13] (tương truyền nay thuộc Hạ huyện, Sơn Tây) ?-Cổn
Sùng (tương truyền nay thuộc Tung huyện, Hà Nam) Cổn
Dương Thành[chú 14] (tương truyền nay thuộc trấn Cáo Thành, Đăng Phong, Hà Nam)
Dương Địch[chú 14] (tương truyền nay thuộc Vũ Châu, Hà Nam) Vũ-Thái Khang
Hữu Cùng thị Tư (鉏) (không rõ địa điểm hiện tại) Hậu Nghệ
(chính quyền Hữu Cùng thị)
Cùng Thạch (tương truyền nay thuộc phía nam Lạc Dương, Hà Nam) Hậu Nghệ, Hàn Trác
(Chính quyền Hữu Cùng thị, Bá Minh thị)
Châm (có thuyết cho là nay thuộc trấn Chi Điền, Củng Nghĩa, Hà Nam
có thuyết cho là nay thuộc khu Lão Thành, Lạc Dương, Hà Nam)
Thái Khang, Trung Khang
Đế Khâu (tương truyền nay thuộc tây nam Bộc Dương, Hà Nam) Tướng, Thiếu Khang
Nguyên (có thuyết nói nay thuộc tây bắc Tế Nguyên, Hà Nam) Trữ
Lão Khâu (tương truyền nay thuộc trấn Trần Lưu, Khai Phong, Hà Nam) Trữ-Quýnh
Tây Hà (có thuyết nói nay thuộc đông nam An Dương, Hà Nam) Cần-Phát
Châm (có thuyết cho là nay thuộc trấn Chi Điền, Củng Nghĩa, Hà Nam
có thuyết cho là nay thuộc khu Lão Thành, Lạc Dương, Hà Nam)
Kiệt
“Hà Nam” (không rõ ràng về địa điểm ngày nay,
có thuyết nói nay ở phía đông khu Lão Thành, Lạc Dương, Hà Nam)
Kiệt
Thương[chú 15] Tiên Thương[chú 16] Bạc (có thuyết nói là nay thuọc vùng ranh giới giữa tây bộ Liêu Ninh và đông bắc bộ Hà Bắc
có thuyết nói là nay thuộc Yển Sư, Hà Nam)
Tiết
Phiên[chú 17] (có thuyết cho là nay thuộc nay thuộc khu vực Bắc Kinh và bình nguyên Ký Đông bắc bộ Hà Bắc) Tiết
Chỉ Thạch[chú 18] (có thuyết cho là nay thuộc khu vực ở phía nam Thạch Gia Trang
và phía bắc của Hình Đài)
Chiêu Minh
Thương[chú 19] (có thuyết cho là nay thuộc khu vực Chương Hà,
có thuyết nói là nay thuộc khu Thương Châu, Thiểm Tây)
Chiêu Minh
Thương Khâu[chú 20] (có thuyết cho là nay thuộc trung bộ Hà Bắc và bắc bộ Hà Nam) Tướng Thổ
“Thái Sơn Hạ” (có thuyết cho là nay ở chân núi của Thái Hành Sơn) Tướng Thổ
Thương Khâu[chú 20] (có thuyết cho là nay thuộc trung bộ Hà Bắc và bắc bộ Hà Nam) Tướng Thổ
Nghiệp (nay thuộc lưu vực Chương Hà, địa phận Lâm Chương, Hà Bắc) Thượng Giáp
Ân (không rõ địa điểm hiện nay) Vương Hợi
Thương Khâu[chú 20] (có thuyết cho là nay thuộc trung bộ Hà Bắc và bắc bộ Hà Nam) “Ân hầu”
tảo Thương Bạc[chú 21]
(vị trí hiện nay bất nhất, có thuyết cho là nay thuộc di chỉ Thương Thành tại Trịnh Châu, Hà Nam)
Đại Ất Thang-Thái Mậu Mật
(khoảng 1600 TCN - 1422 TCN)
Hiêu[chú 22]
(có thuyết cho là nay thuộc Ngao Thương hoặc Ngao Sơn ở đông bắc Huỳnh Dương, Hà Nam
có thuyết cho là nay thuộc vùng núi Nghi Mông, Sơn Đông
có thuyết cho là nay thuộc di chỉ Thương Thành, Trịnh Châu, Hà Nam)
Trọng Đinh Trang, Bốc Nhâm Phát
(Trọng Đinh nguyên niên, [tham 1]khoảng 1421 TCN - 1386 TCN)
Tương (có thuyết cho là nay thuộc đông nam huyện Nội Hoàng, Hà Nam) Tiên Giáp Chỉnh
(Hà Đản Giáp nguyên niên[tham 1]khoảng 1385 TCN - 1377 TCN)
[chú 23] (có thuyết cho là nay thuộc phía bắc Vận Thành, Sơn Đông) Thả Ất Đằng-Thả Đinh Tân
(khoảng 1376 TCN - 1328 TCN)
Hình[chú 23][chú 24] (có thuyết cho là nay thuộc Hình Đài, Hà Bắc) Thả Ất Đằng-Thả Đinh Tân
(khoảng 1376 TCN - 1328 TCN)
Yểm (có thuyết cho là nay thuộc Khúc Phụ, Sơn Đông) Nam Canh Canh, Tượng Giáp Hòa
(khoảng 1327 TCN - 1315 TCN)
vãn Thương[chú 25] Ân (nay thuộc tây bắc An Dương, Hà Nam) Bàn Canh Tuần-Đế Tân Thụ
(khoảng 1314 TCN - 1046 TCN)
Triều Ca[chú 26] (có thuyết cho là nay thuộc trấn Triều Ca, Kỳ huyện, Hà Nam) Đế Tân Thụ
(khoảng 1046 TCN)
Chu[chú 27][chú 28] Tiên Chu[chú 29] (nay thuộc đông nam bộ tỉnh Sơn Tây) Khí - Bất Truật
(thuộc lưu vực sông Phần thời cổ, nay thuộc trung bộ tỉnh Sơn Tây) Bất Truật - Công Lưu
Thai (nay thuộc đông nam bộ tỉnh Sơn Tây, tương truyền nay thuộc Vũ Công, Thiểm Tây) Công Lưu
Bân(có thuyết cho là nay thuộc phía tây Hầu Mã, Sơn Tây;
phụ cận lưu vực sông Phần thời cổ nay thuộc Vạn Vinh, Hà Tân, Tắc Sơn của Sơn Tây;
tương truyền nay thuộc Bân huyện, Thiểm Tây)
Công Lưu - Chu Thái vương
Kì Chu[chú 30] (nay thuộc Kì SơnPhù Phong của Thiểm Tây) Chu Thái vương - Chu Văn vương
Hạo[chú 31] (đô thành, trung tâm chính trị phía tây,
nay cách Tây An 12 km về phía tây nam, thuộc khu Tần Đô của Hàm Dương, Thiểm Tây)
Chu Văn vương - khoảng 1046 TCN
Tây Chu Hạo/Tông Chu[chú 32] (nay thuộc khu Tần Đô, Hàm Dương, Thiểm Tây) khoảng 1046 TCN - 771 TCN
Thành Chu[chú 33] (bồi đô,
nay thuộc khu Tây Công, Lạc Dương, Hà Nam)
khoảng 1046 TCN - 771 TCN
Trịnh (nay thuộc Hoa huyện, Thiểm Tây) Chu Mục vương
Khuyển Khâu (nay thuộc Hưng Bình, Thiểm Tây) Chu Ý vương
Đông Chu Thành Chu[chú 33] (nay thuộc khu Tây Công, Lạc Dương, Hà Nam) 770 TCN - 367 TCN
Lạc[chú 34] (đô thành Tây Chu quốc, nay thuộc khu Tây Công, Lạc Dương, Hà Nam) 367 TCN - 256 TCN
Củng (đô thành Đông Chu quốc, nay thuộc tây nam Củng Nghĩa, Hà Nam) 367 - 249 TCN
Tần[chú 35] Tây Thùy (nay thuộc khu vực tỉnh Cam Túc) [chú 36] ? - Phi Tử
Tần Ấp (nay thuộc khu vực Thanh ThủyTrương Gia Xuyên, Thiểm Tây) Phi Tử - 822 TCN
Khuyển Khâu[chú 37] (nay thuộc Lễ, Cam Túc) 822 TCN - 776 TCN
Khiên Ấp[chú 38] (có thuyết cho là nay thuộc Lũng huyện, Thiểm Tây) 776 TCN - 762 TCN
Khiên Vị Chi Hội (nay thuộc My, Thiểm Tây) 762 TCN - 714 TCN
Bình Dương (nay thuộc Bảo Kê, Thiểm Tây) 714 TCN - 677 TCN
Ung (nay thuộc đông nam Phượng Tường, Thiểm Tây) 677 TCN - 383 TCN
Lịch Dương (nay thuộc đông nam Phú Bình, Thiểm Tây) 383 TCN - 350 TCN
Hàm Dương (nay thuộc đông bắc Hàm Dương, Thiểm Tây) 350 TCN - 207 TCN
Hán[chú 39][chú 40] Tây Hán Lạc Dương (nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) 202 TCN
Lịch Dương (nay thuộc khu Lâm Đồng, Tây An, Thiểm Tây) 202 TCN - 200 TCN
Trường An 200 TCN - 8 TCN
nhà Tân Thường An (tức Trường An) 8 - 2 ÂL/23
Huyền Hán Uyển Thành (nay thuộc khu Uyển Thành, Nam Dương, Hà Nam) 2 ÂL/23 - 10 ÂL/23
Lạc Dương 10 ÂL/23 - 24
Trường An 24 - 10 ÂL/25
Xích Mi Hán Trường An 10 ÂL/25 - 27
Đông Hán Hạo Thành (nay thuộc trấn Cố Thành Điếm, Bách Hương, Hà Bắc) 5/8/25 - 26
Lạc Dương[chú 41] (nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) 26 - 190
Trường An[chú 42] 191 - 195
Hứa huyện[chú 43] (nay thuộc Hứa Xương, Hà Nam) 196 - 220
Thục Hán
(Tam Quốc)
Thành Đô 221 - 263
Tào Ngụy (Tam Quốc) Nghiệp (nay nằm tại nơi giáp ranh giữa hai huyện Lâm ChươngTừ thuộc tỉnh Hà Bắc) 204 - 220
Hứa huyện (nay thuộc Hứa Xương, Hà Nam) 220 - 221[chú 44]
Lạc Dương 221 - 265[chú 44]
Đông Ngô (Tam Quốc) Công An (nay thuộc Công An, Hồ Bắc) - 221
Vũ Xương (nay ở phía đông khu Ngạc Thành, Ngạc Châu, Hồ Bắc) 221 - 9 ÂL/229
Kiến Nghiệp (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô) 9 ÂL/229 - 9 ÂL/265
Vũ Xương (nay ở phía đông khu Ngạc Thành, Ngạc Châu, Hồ Bắc) 9 ÂL/265 - 12 ÂL/266
Kiến Nghiệp (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô) 12 ÂL/266 - 280
Tấn[chú 45] Tây Tấn Lạc Dương 265 - 6 ÂL/311
Trường An 1 ÂL/313 - 11 ÂL/316
Đông Tấn Kiến Khang (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô) 317 - 420
Bắc Ngụy (Bắc triều) [chú 46][chú 47] Đại quốc
(Thập Lục Quốc)
338 - 340
Thịnh Lạc[chú 48] (nay ở phía bắc thôn Thạch Thành Tử, Hòa Lâm Cách Nhĩ, Nội Mông) 340 - 376
Ngưu Xuyên (nằm bên bờ sông Tháp Bố nay thuộc Hô Hòa Hạo Đặc[chú 49], Nội Mông) 1 ÂL/386 - 386
Thịnh Lạc[chú 48] (nay ở phía bắc thôn Thạch Thành Tử, Hòa Lâm Cách Nhĩ, Nội Mông) 386 - 4 ÂL/386
Bắc Ngụy
(Bắc triều)
Thịnh Lạc[chú 48] (nay ở phía bắc thôn Thạch Thành Tử, Hòa Lâm Cách Nhĩ, Nội Mông) 4 ÂL/386 - 398
Bình Thành (nay ở về phía bắc của thị khu Đại Đồng, Sơn Tây) 7 ÂL/398 - 494
Lạc Dương 494 - 534
Đông Ngụy
(Bắc triều)
Nghiệp (nay nằm tại nơi giáp ranh giữa hai huyện Lâm Chương và Từ thuộc tỉnh Hà Bắc) 534 - 550
Tây Ngụy
(Bắc triều)
Trường An 535 - 557
Bắc Tề (Bắc triều) Nghiệp (nay nằm tại nơi giáp ranh giữa hai huyện Lâm Chương và Từ thuộc tỉnh Hà Bắc) 550 - 577
Bắc Chu (Bắc triều) Trường An 557 - 581
Lưu Tống (Nam triều) Kiến Khang (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô) 420 - 479
Nam Tề (Nam triều) Kiến Khang (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô) 479 - 502
Lương (Nam triều) [chú 50] Kiến Khang (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô) 502 - 552
Giang Lăng (nay thuộc khu Kinh Châu, Hồ Bắc) 552 - 555
Kiến Khang (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô) 555 - 557
Hậu Lương[chú 51] Giang Lăng (nay thuộc khu Kinh Châu, Hồ Bắc) 555 - 587
Trần (Nam triều) [chú 52] Kiến Khang (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô) 557 - 589
Tùy[chú 53] Đông Kinh (nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) [chú 54] 581 - 582
Đại Hưng (tức Trường An) [chú 55] 582 - 584
Đông Kinh (nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) [chú 54] 584 - 585
Đại Hưng (tức Trường An) [chú 55] 585 - 604
Đông Kinh (Đông đô, nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) [chú 54] 604 - 618
Đại Hưng (Kinh sư, tức Trường An) [chú 55] 604 - 618
Đường[chú 56][chú 57] Trường An[chú 58] 618 - 690
Đông Đô (nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) 690 - 16/10/705
(Chính quyền Võ Chu)
Chu Thần Đô[chú 59] (nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) 16/10/690 - 3/3/705
(chính quyền Võ Chu)
Trường An[chú 58] 3/3/705 - 2 ÂL/904
Lạc Dương[chú 60] 2 ÂL/904 - 907
Hậu Lương (Ngũ Đại) Đông Đô (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 907 - 909
Tây Đô (nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) 909 - 913
Đông Đô (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 913 - 923
Hậu Đường (Ngũ Đại) Đông Đô (nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) 923 - 936
Hậu Tấn (Ngũ Đại) Đông Kinh (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 936 - 947
Hậu Hán (Ngũ Đại) Đông Kinh (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 947 - 951
Bắc Hán
(Thập Quốc)
Thái Nguyên 951 - 979
Hậu Chu (Ngũ Đại) Đông Kinh (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 951 - 960
Tống[chú 61] Bắc Tống Đông Kinh[chú 62] (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 4/2/960 - 20/3/1127
Nam Tống Nam Kinh (nay thuộc Thương Khâu, Hà Nam) 12/6/1127 - ?
Dương Châu[chú 63] ? - 2 ÂL/1129
Trấn Giang[chú 63] 2 ÂL/1129 - 1129
Lâm An[chú 63][chú 64] (nay thuộc Hàng Châu, Chiết Giang) 1129 - 9 ÂL/1129
Việt Châu[chú 64] (nay thuộc Thiệu Hưng, Chiết Giang) 10 ÂL/1129 - 12 ÂL/1129
Minh Châu[chú 64] (nay thuộc Ninh Ba, Chiết Giang) 12 ÂL/1129 - 1129
Định Hải[chú 64] (nay thuộc khu Định Hải, Ninh Ba, Chiết Giang) 1129 - 1 ÂL/1130
(trên vùng biển gần bờ Thai Châu và Ôn Châu) [chú 64] 1 ÂL/1130 - 4 ÂL/1130
Chương An[chú 64] (nay thuộc khu Tiêu Giang, Thai Châu, Chiết Giang) 12/2/1130[chú 65] - 28/2/1130[chú 66]
Việt Châu (nay thuộc Thiệu Hưng, Chiết Giang) 4 ÂL/1130 - hạ 1130[chú 64]
Lâm An[chú 64][chú 67] (nay thuộc Hàng Châu, Chiết Giang) hạ 1130 - 4/2/1276
Phúc Châu 14/6/1276 - 1277
Quảng Châu 1277 - 3 ÂL/1278
Mai Úy Tường Long[chú 68] (nay thuộc Mai Oa, đảo Đại Nhĩ Sơn, Hương Cảng) 3 ÂL/1278 - 1278
Nhai Sơn[chú 69] (nay thuộc trấn Cổ Tỉnh, khu Tân Hội, Giang Môn, Quảng Đông) 1278 - 19/3/1279[chú 70]
Liêu[chú 71][chú 72][tham 2] Khiết Đan[chú 72] 907 - 916[chú 73]
Khiết Đan Quốc[chú 72] 916 - 918[chú 74]
Thượng Kinh[chú 75] (nay là Ba La thành ở phía nam trấn Lâm Đông, kỳ Ba Lâm Tả, Nội Mông) 918 - khoảng từ 936 đến 947
[chú 72] Thượng Kinh[chú 75] (nay là Ba La thành ở phía nam trấn Lâm Đông, kỳ Ba Lâm Tả, Nội Mông) khoảng 936 đến 947 - 983
Khiết Đan Quốc[chú 72] Thượng Kinh[chú 75] (nay là Ba La thành ở phía nam trấn Lâm Đông, kỳ Ba Lâm Tả, Nội Mông) 983 - 1066
Đại Liêu[chú 72] Thượng Kinh[chú 75] (nay là Ba La thành ở phía nam trấn Lâm Đông, kỳ Ba Lâm Tả, Nội Mông) 1066 - 1120
Bắc Liêu Nam Kinh[chú 76] (nay thuộc tây nam khu Tân Thành và đông khu Phong Đài của Bắc Kinh) 1122 - 1123
Tây Bắc Liêu Khả Đôn thành (nay thuộc huyện Đạt Hân Kỳ Lăng, tỉnh Bố Nhĩ Can, Mông Cổ) 1124 - 1130
Tây Liêu Hiệp Mật Lập (nay thuộc Ngạch Mẫn, Tân Cương) 1132 - 1134
Hổ Tư Oát Nhĩ Đóa (nay thuộc Tokmok, Chuy, Kyrgyzstan) [chú 77] 1134 - 1218
Đông Liêu Trung Kinh[chú 78] (nay thuộc Khai Nguyên, Liêu Ninh) 1213 - 1269
Hậu Liêu Trừng Châu (nay thuộc Hải Thành, Liêu Ninh) 1216 - 1219
Tây Hạ[tham 2] Hưng Khánh[chú 79] (nay thuộc Ngân Xuyên, Ninh Hạ) 10381227
Đại Kim[chú 80][tham 2] Thượng Kinh[chú 81] (nay thuộc khu A Thành, Cáp Nhĩ Tân, Hắc Long Giang) 1115 - 3 ÂL/1153
Trung Đô[chú 82] (nay thuộc tây nam khu Tây Thành và đông khu Phong Đài thuộc Bắc Kinh) 3 ÂL/1153 - 1214
Đông Kinh (nay thuộc Liêu Dương, Liêu Ninh) 27/10/1161 - 12 ÂL/1161[chú 83]
Nam Kinh[chú 84] (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 1214 - 25/12 ÂL (1232)
Quy Đức (nay thuộc Thương Khâu, Hà Nam) 1232 - ?
Thái Châu[chú 85] (nay thuộc huyện Nhữ Nam, Hà Nam) ? - 9/22/1234
Đại Nguyên[chú 86][tham 3] Đại Mông Cổ Quốc Khoát Điệt Ngạch A Lạt Đặc[chú 87]
(nay thuộc huyện Đức Lặc Cách Nhĩ Hãn, tỉnh Khẳng Đặc, Mông Cổ)
Thành Cát Tư Hãn-Mông Kha[chú 88][tham 3]
Cáp Lạp Hòa Lâm
(nay thuộc huyện Cáp Lạp Hòa Lâm, tỉnh Tiền Hàng Ái, Mông Cổ)
1220 - 8/1264[chú 89][tham 3]
Khai Bình/Thượng Đô
(nay nằm ở bờ bắc sông Thiểm Điện thuộc kỳ Chính Lam, Nội Mông)
5/5/1260 - 1276[chú 90][tham 3]
Yên Kinh/Đại Đô[chú 91][tham 3] (nay thuộc Bắc Kinh) 1271 - 8 ÂL/1368
Bắc Nguyên Thượng Đô (nay thuộc kỳ Chính Lam, Nội Mông) 8 ÂL/1368 - 1369
Ứng Xương
(nay thuộc tô mộc Đạt Nhĩ Hãn, kỳ Khách Thập Khắc Đằng, Nội Mông)
1369 - 1370
Cáp Lạp Hòa Lâm (nay thuộc huyện Cáp Lạp Hòa Lâm, tỉnh Tiền Hàng Ái, Mông Cổ) 1370 - 1388
Đại Minh[chú 92] Nam Kinh[chú 93][chú 94][chú 95] 23/1/1368 - 2/2/1421
Bắc Kinh[chú 95][chú 96][chú 97] 2/2/1421 - 1424
Nam Kinh[chú 93][chú 98] 1424 - 1441
Bắc Kinh[chú 96] 1441 - 25/4/1644
Nam Minh Nam Kinh 7/6/1644 - 17/6/1645
(Phúc Vương Chu Do Tung)
Phúc Châu 29/6/1645 - 1/10/1646
(Đường Vương Chu Duật Kiện)
Quảng Châu 18/12/1646 - 20/1/1647
(Đường Vương Chu Duật Việt)
Hàng Châu 1/7/1645 - 7/7/1645
(Lộ Vương Chu Thường Phương)
Triệu Khánh 20/11/1646 - 15/3/1652
(Quế Vương Chu Do Lang)
An Long (nay thuộc huyện An Long, Quý Châu) 15/3/1652 - 11/1/1662
(Quế Vương Chu Do Lang)
Thiệu Hưng 3/8/1645 - 14/7/1646
(Lỗ Vương Chu Dĩ Hải)
Thai Châu 14/7/1646 - 4/1653
(Lỗ Vương Chu Dĩ Hải)
Quế Lâm 22/9/1645 - 14/10/1645
(Tĩnh Giang Vương Chu Hanh Gia)
Phủ Châu 11/1645
(Ích Vương Chu Từ Đài)
Long Du 1646
(Ích Dương Vương Chu Thuật Nhã)
Yết Dương 18/10/1647 - 21/10/1647
(Ích Vương Chu Do Trăn)
Quỳ Châu (nay thuộc Phụng Tiết, Trùng Khánh) 2/1649 - xuân 1650
(Sở Vương Chu Dung Phiên)
Minh Trịnh Đông Đo/Đông Ninh[chú 99] (nay thuộc Đài Nam, Đài Loan) 4/1661 - 1683
(Trịnh Thành Công, Trịnh Kinh, Trịnh Khắc Sảng)
Đại Thanh[chú 100][tham 5] Nữ Chân Quốc Phật A Lạp[chú 101]
(nay thuộc thôn Nhị Đạo, trấn Vĩnh Lăng, Tân Tân, Liêu Ninh)
2/1587 - 2/1603[chú 102][tham 6]
Đại Kim[chú 103] Hách Đồ A Lạp[chú 104]
(nay thuộc thôn Lão Thành, trấn Vĩnh Lăng, Tân Tân, Liêu Ninh[chú 105])
2/1603 - 11/1620
Giới Phiên[chú 106]
(nay thuộc vùng ranh giới giữa thôn Cao Ly của trấn Chương Đảng và thôn Thụ Bi của hương Lý Gia, huyện Phủ Thuận, Liêu Ninh)
11/1620 - 9/1621
Đông Kinh (nay thuộc thôn Tân Thành, hương Đông Kinh Lăng, khu Thái Tử Hà, Liêu Dương, Liêu Ninh) 9/1621 - 11/4/1625
Thẩm Dương/Thịnh Kinh[chú 107] 11/4/1625 - 15/5/1636
Thịnh Kinh (nay thuộc Thẩm Dương, Liêu Ninh) 15/5/1636 - 20/9/1644
Bắc Kinh[chú 96] 20/9/1644 - 12/2/1912
Bắc Kinh[chú 96] 1/7/1917 - 12/7/1917
(Trương Huân phục tịch)
Trung Hoa Dân Quốc[chú 108] Vũ Xương (nay thuộc Vũ Xương, Vũ Hán, Hồ Bắc) 11/10/1911 - 1/1/1912
(Trung Ương quân chính phủ)
Nam Kinh 1/1/1912 - 10/3/1912
(Lâm thời chính phủ)
Bắc Kinh 10/3/1912 - 2/4/1912
(Lâm thời chính phủ)
Bắc Kinh 2/4/1912 - 12/12/1915
(Bắc Dương chính phủ)
Trung Hoa Đế Quốc Bắc Kinh 12/12/1915 - 22/3/1916
(Trung Hoa Đế Quốc)
Bắc Kinh 22/3/1916 - 30/6/1917
(Bắc Dương chính phủ)
Bắc Kinh 13/7/1917 - 30/5/1928
(Bắc Dương chính phủ)
Phụng Thiên (nay thuộc Thẩm Dương, Liêu Ninh) 30/5/1928 - 19/12/1928
(Bắc Dương chính phủ)
Quảng Châu 1/7/1925 - 21/2/1927
(Quảng Châu Quốc Dân chính phủ) [chú 109]
Vũ Hán 21/2/1927 - 19/8/1927
(Vũ Hán Quốc Dân chính phủ) [chú 110]
Nam Kinh 18/4/1927 - 20/11/1937[chú 111]
Bắc Bình (nay là Bắc Kinh) 9/9/1930 - 23/9/1930
(Bắc Bình Quốc Dân chính phủ)
Thái Nguyên 23/9/1930 - 4/11/1930
(Bắc Bình Quốc Dân chính phủ)
Quảng Châu 28/5/1931 - 22/12/1931
(Quảng Châu Quốc Dân chính phủ)
Vũ Hán 21/11/1937 - 10/12/1937
(thủ đô thời chiến trên thực tế)
Trùng Khánh 21/11/1937 - 5/5/1946
Nam Kinh 30/3/1940 - 10/8/1945
(chính quyền Uông Tinh Vệ)
Nam Kinh 5/5/1946 - 23/4/1949
Quảng Châu 23/4/1949 - 14/10/1949
Trùng Khánh 14/10/1949 - 30/11/1949
Thành Đô 30/11/1949 - 27/12/1949[chú 112]
Tây Xương 27/12/1949 - 27/3/1950[chú 112]
Đài Bắc 10/12/1949 - nay
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Bắc Kinh 1/10/1949 - nay

Thủ đô chư hầu thời Chu[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ đô chư hầu nhà Chu
Triều đại/Quốc hiệu Thủ đô Niên đại
Xuân Thu Chiến Quốc
Ngô Cô Tô (nay thuộc Tô Châu, Giang Tô) ? - 473 TCN
Hứa Hứa (nay thuộc Hứa Xương, Hà Nam) thế kỷ 11 TCN - ?
Diệp (nay ở tây nam Diệp huyện, Hà Nam) ? - ?
Thành Phụ (nay thuộc Bạc Châu, An Huy) ? - 475 TCN
Khương Tề Doanh Khâu, Lâm Truy (nay thuộc khu Lâm Truy, Truy Bác, Sơn Đông) thế kỷ 11 TCN - 386 TCN
Lỗ Lỗ Sơn (nay thuộc huyện Lỗ Sơn, Hà Nam) thế kỷ 11 TCN - ?
Yểm Thành (nay thuộc Khúc Phụ, Sơn Đông) thế kỷ 11 TCN - ?
Khúc Phụ (nay thuộc Khúc Phụ, Sơn Đông) ? - 256 TCN
Yên Kế (nay thuộc Phòng Sơn, Bắc Kinh) thế kỷ 11 TCN - 226 TCN
Tương Bình (nay thuộc Liêu Dương, Liêu Ninh) 226 TCN222 TCN
Sái Sái (tức Thượng Sái, nay ở tâu nam huyện Thượng Sái, Hà Nam) thế kỷ 11 TCN531 TCN
Lã Đình (tức Tân Sái, nay thuộc Tân Sái, Hà Nam) 528 TCN493 TCN
Châu Lai (tức Hạ Sái, nay thuộc Phượng Đài, An Huy) 493 TCN447 TCN
Tào Đào Khâu (nay ở tây nam huyện Định Đào, Sơn Đông) thế kỷ 11 TCN - 487 TCN
Trần Uyển Khâu (nay ở đông nam huyện Hoài Dương, Hà Nam) thế kỷ 11 TCN - 478 TCN
Kỷ (杞) Kỷ (nay thuộc Kỷ huyện, Hà Nam) thế kỷ 11 TCN - ?
Tân Thái (nay thuộc Tân Thái, Sơn Đông)
Thuần Vu (nay ở đông bắc huyện An Khâu, Sơn Đông) ? - 445 TCN
Vệ Triều Ca (nay thuộc Kỳ huyện, Hà Nam) thế kỷ 11 TCN - 660 TCN
Tào (nay thuộc Hoạt huyện, Hà Nam) 660 TCN
Sở Khâu (nay ở phía đông Hoạt huyện, Hà Nam) 659 TCN629 TCN
Đế Khâu (sau đổi thành Bộc Dương, nay thuộc Bộc Dương, Hà Nam) 629 TCN241 TCN
Dã Vương (nay thuộc Thấm Dương, Hà Nam) 241 TCN209 TCN
Tống Thương Khâu (nay thuộc Thương Khâu, Hà Nam) thế kỷ 11 TCN - ?
Bành Thành[chú 113] (nay thuộc Từ Châu, Giang Tô) sơ kỳ Chiến Quốc - 286 TCN
Tấn Đường (sau gọi là Tấn, nay thuộc Thái Nguyên, Sơn Tây) thế kỷ 11 TCN - ?
Khúc Ốc (nay thuộc huyện Khúc Ốc, Sơn Tây) 744 TCN - 676 TCN
Giáng (sau gọi là Dực, nay ở đông nam huyện Dực Thành, Sơn Tây ? - 679 TCN
676 TCN - ?
Tân Điền (còn gọi là Tân Giáng, nay thuộc Hầu Mã, Sơn Tây)
Đồn Lưu (nay ở phía nam huyện Đồn Lưu, Sơn Tây)
Đoan Thị (nay ở đông bắc huyện Thấm Thủy, Sơn Tây)
Sở Đan Dương (nay thuộc Tích Xuyên, Hà Nam) thế kỷ 11 TCN - 689 TCN
Dĩnh (nay thuộc Kinh Châu, Hồ Bắc) 689 TCN - 278 TCN
Trần (nay thuộc Hoài Dương, Hà Nam) 278 TCN - 241 TCN
Thọ Xuân (nay thuộc Thọ huyện, An Huy) 241 TCN - 223 TCN
Việt Cối Kê (nay thuộc Thiệu Hưng, Chiết Giang) ? - 468 TCN
? - 306 TCN
Lang Da (nay thuộc Giao Nam, Sơn Đông) 468 TCN - 378 TCN
Ngô (nay thuộc Tô Châu, Giang Tô) 378 TCN - ?
Trịnh Trịnh (nay ở đông bắc Hoa huyện, Thiểm Tây) 806 TCN - 771 TCN
Tân Trịnh (nay thuộc Tân Trịnh, Hà Nam) 770 TCN - 375 TCN
Triệu Trung Mưu (nay thuộc huyện Thang Âm, Hà Nam) 403 TCN - 386 TCN
Hàm Đan (nay thuộc Hàm Đan, Hà Bắc) 386 TCN - 353 TCN
351 TCN - 228 TCN
Tín Đô (nay thuộc Ký Châu, Hà Bắc) 353 TCN - 351 TCN
Ngụy An Ấp (nay thuộc Hạ huyện, Sơn Tây) 403 TCN - 361 TCN
Đại Lương[chú 114] (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 361 TCN - 225 TCN
Hàn Bình Dương (nay thuộc Lâm Phần, Sơn Tây) 403 TCN - ?
Dương Địch (nay thuộc Vũ Châu, Hà Nam) ? - 375 TCN
Tân Trịnh (nay thuộc Tân Trịnh, Hà Nam) 375 TCN - 230 TCN
Điền Tề Lâm Truy (nay thuộc Truy Bác, Sơn Đông) 386 TCN - 221 TCN
Trung Sơn Cố (nay thuộc Định Châu, Hà Bắc) 413 TCN - 407 TCN
Linh Thọ (nay thuộc Bình Sơn, Hà Bắc) 378 TCN - 296 TCN

Thủ đô các quốc gia khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ đô chính quyền địa phương
Quốc hiệu Thủ đô Niên đại
Nam Việt Phiên Ngung (nay thuộc Quảng Châu, Quảng Đông) 203 TCN - 111 TCN
Mân Việt (nay là di chỉ vương thành Mân Việt, Vũ Di Sơn, Phúc Kiến)  ? - ?
Đông Dã (nay thuộc Bình Sơn, Phúc Châu, Phúc Kiến 202 TCN - 110 TCN
Dạ Lang (nay thuộc Tất Tiết, Quý Châu)  ? - ?
Điền quốc (nay thuộc Vân Nam) 278 TCN?–115?
Đông Âu (nay thuộc khu vực Ôn ChâuThai Châu)  ?–?
Tây Vực thời Lưỡng Hán
Bì Sơn Bì Sơn thành (nay thuộc huyện Bì Sơn, Tân Cương)
Quy Từ Diên thành (nay thuộc huyện Bái Thành, Tân Cương)
Sa Xa (nay thuộc khu vực Diệp Nhĩ Khương, Sa Xa và Diệp Thành của Tân Cương)
Lâu Lan Thiên Nê thành (nay thuộc Tân Cương)
Ô Lũy trị sở đô hộ (nay thuộc huyện Luân Đài, Tân Cương)
Ô Tôn Xích Cốc thành
Thả Mạt Mạt Thành (nay thuộc Thả Mạt, Tân Cương)
Nhược Khương (nay thuộc khu vực Đạt Bố Tốn Não Nhĩ của tỉnh Thanh Hải)
Sơ Lặc Sơ Lặc thành (nay thuộc khu vực Già Sư, Tân Cương)
Đại Nguyệt Chi Lam Chi thành
Đại Uyên Quý Sơn thành
Ngũ Hồ thập lục quốc
Thành Hán Thành Đô (nay thuộc Thành Đô, Tứ Xuyên) 304347
Hán Triệu (Thập Lục Quốc) Tả Quốc thành (nay thuộc Ly Thạch, Sơn Tây) 304308
Bình Dương (nay thuộc Lâm Phần, Sơn Tây) 308319
Trường An 319328
Hậu Triệu (Thập Lục Quốc) Tương Quốc (nay thuộc Hình Đài, Hà Bắc) 319335
Nghiệp 335350
Tiền Lương (Thập Lục Quốc) Cô Tang (nay thuộc Vũ Uy, Cam Túc) 320376
Tiền Yên (Thập Lục Quốc) Long Thành (nay thuộc Triều Dương, Liêu Ninh) 337352
Kế (nay thuộc Bắc Kinh) 352357
Nghiệp 357370
Nhiễm Ngụy (Thập Lục Quốc) Nghiệp 350352
Tiền Tần (Thập Lục Quốc) Trường An 351394
Hậu Yên (Thập Lục Quốc) Trung Sơn (nay thuộc Định Châu, Hà Bắc) 386397
Long Thành (định hướng) 398409
Tây Yên (Thập Lục Quốc) Trường Tử (nay ở phía tây Trường Tử, Sơn Tây) 386394
Hậu Tần (Thập Lục Quốc) Trường An 386417
Địch Ngụy (Thập Lục Quốc) Hoạt Đài (nay ở phía đông Hoạt huyện, Hà Nam) 388392
Tây Tần (Thập Lục Quốc) Dũng Sĩ Xuyên (nay thuộc Du Trung, Cam Túc) 385388
Kinh Thành (nay ở phía tây Lan Châu, Cam Túc) 388395
Tây Thành (nay thuộc Tĩnh Viễn, Cam Túc) 395400
Uyển Xuyên (nay thuộc Tĩnh Viễn, Cam Túc) 400
409431
Hậu Lương (Thập Lục Quốc) Cô Tang 386403
Nam Lương (Thập Lục Quốc) Lạc Đô (nay thuộc Thanh Hải) 397399
402414
Tây Bình (nay thuộc Tây Ninh, Thanh Hải) 399402
Tây Lương (Thập Lục Quốc) Đôn Hoàng (nay thuộc Đôn Hoàng, Cam Túc) 400 (số)405
Tửu Tuyền (nay thuộc Tửu Tuyền, Cam Túc) 405 - 421
Bắc Lương (Thập Lục Quốc) Cô Tang 397439
Nam Yên (Thập Lục Quốc) Hoạt Đài (nay thuộc Hoạt huyện, Hà Nam) 398400 (số)
Quảng Cố (nay ở tây bắc Thanh Châu, Sơn Đông) 400 (số)410
Bắc Yên (Thập Lục Quốc) Xương Lê (nay thuộc Nghĩa huyện, Liêu Ninh) 409436
Hạ (Thập Lục Quốc) Thống Vạn Thành (nay gọi là Bạch Thành Tử, nay nằm ở bờ bắc sông Vô Định
tại nơi giáp giới giữa Ô Thẩm thuộc Nội Mông và Tĩnh Biên thuộc Thiểm Tây)
407427
Trường An 418
Thổ Dục Hồn Phục Sĩ thành (nay thuộc huyện Cộng Hòa, Thanh Hải  ? - ?
Cao Câu Ly Tốt Bản Phù Dư Tốt Bản Xuyên (nay thuộc Hoàn Nhân, Liêu Ninh) 37 TCN34 TCN
Hột Thăng Cốt thành (nay thuộc Hoàn Nhân, Liêu Ninh) 34 TCN3
Quốc Nội thành (nay thuộc Tập An, Cát Lâm) 3427[chú 115]
Uất Na Nham thànhHoàn Đô thành (nay ở tây bắc Tập An, Cát Lâm) 197427[chú 116]
Bình Nhưỡng thành (nay ở đông bắc Bình Nhưỡng, Triều Tiên) 427586
Trường An thành (nay ở khu vực đô thị của Bình Nhưỡng, Triều Tiên) 586668
Thời Đường mạt, Ngũ Đại Thập Quốc, Nhà Tống
Bột Hải Quốc Chấn Quốc[chú 117] Cựu Quốc[chú 118] (nay thuộc Đôn Hoá, Cát Lâm) 698742
Trung Kinh[chú 119] (nay thuộc Cát LâmDiên BiênHòa Long, Diên Biên) 742755
Thượng Kinh[chú 120] (nay thuộc trấn Bột Hải, Ninh An, Hắc Long Giang) 755785
Đông Kinh[chú 121] (nay thuộc Hồn Xuân, Cát Lâm) 785794
Thượng Kinh (nay thuộc trấn Bột Hải, Ninh An, Hắc Long Giang) 794926
Đông Đan Quốc[chú 122] Thiên Phúc thành (nay thuộc trấn Bột Hải, Ninh An, Hắc Long Giang) 926930[chú 123]
Nam Kinh (nay ở phía bắc Liêu Dương, Liêu Ninh) 928938[chú 124]
Đông Kinh (nay ở phía bắc Liêu Dương, Liêu Ninh) 938952[chú 125]
Đột Quyết Đô Cân Sơn (nay thuộc thượng du sông Ngạc Nhĩ Hồn, Mông Cổ)
Hồi Cốt (Hồi Hột) Tây Châu (nay thuộc Thổ Lỗ Phồn, Tân Cương)
Thổ Phồn La Tá (nay thuộc Lạp Tát, Tây Tạng)
Nam Chiếu Mông Xá thành (nay thuộc hương Bắc Miếu Nhai, Nguy Sơn, Vân Nam) 649739
Thái Hòa thành (nay ở phía nam thành cổ Đại Lý, Vân Nam) 739779
Đại Lý thành (nay thuộc Đại Lý, Vân Nam) 779790
Dương Tư Miết thành (nay ở mặt bắc thành cổ Đại Lý, Vân Nam) 790937
Đại Lý Quốc Dương Tư Miết thành (nay ở mặt bắc thành cổ Đại Lý, Vân Nam) 9371254
Thục (Thập Quốc) Tiền Thục (Thập Quốc) Thành Đô 907917
Hán (Thập Quốc) Thành Đô 917918
Tiền Thục (Thập Quốc) Thành Đô 918925
Hậu Thục (Thập Quốc) Thành Đô 934965
Ngô (Thập Quốc) Quảng Lăng (nay thuộc Dương Châu, Giang Tô) 902937
Nam Đường (Thập Quốc) Kim Lăng (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô 937975
Ngô Việt (Thập Quốc) Tiền Đường (nay thuộc Hàng Châu, Chiết Giang) 907978
Mân (Thập Quốc) Trường Lạc (nay thuộc Phúc Châu, Phúc Kiến) 909945
Sở (Thập Quốc) Trường Sa (nay thuộc Trường Sa, Hồ Nam) 907951
Nam Hán (Thập Quốc) Phiên Ngung (sau đổi thành Hưng Vương, nay thuộc Quảng Châu, Quảng Đông) 917971
Kinh Nam (Thập Quốc) Kinh Châu (nay thuộc Kinh Châu, Hồ Bắc) 924963
Kỳ (Thập Quốc) Phượng Tường (nay thuộc Phượng Tường, Thiểm Tây) 907924
Yên (Thập Quốc) U Châu (nay thuộc Bắc Kinh) 911913
Đại Thục Thành Đô 1 ÂL/994-5 ÂL/994
Đại Sở[chú 126] Nam Kinh (nay thuộc Thương Khâu, Hà Nam) 20/4/112722/5/1127
Đại Tề[chú 127] Bắc Kinh (nay thuộc Đại Danh, Hà Bắc) 113012 tháng 101132
Biện Kinh (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 11321137
Đại Chân Quốc/Đông Hạ Quốc Nam Kinh (nay thuộc Diên Cát, Cát Lâm) 12151233
Nguyên mạt
Minh Hạ/Đại Hạ[chú 128] Trùng Khánh 13631371
Nhà Minh
Đại Thuận Tây An 1 ÂL/1644-3 ÂL/1644
Bắc Kinh 3 ÂL/1644-5 ÂL/1644
Tây An 5 ÂL/16441645
Đại Tây Thành Đô (nay thuộc Thành Đô, Tứ Xuyên) 16/8/16441646
vãn Thanh Dân sơ
Chuẩn Cát Nhĩ Y Lê thành (nay thuộc Y Ninh, Tân Cương)  ? - ?
Mãn Châu Quốc Mãn Châu Quốc Tân Kinh (nay thuộc Trường Xuân, Cát Lâm) 1/3/19321/3/1934
Mãn Châu Đế Quốc[chú 129] Tân Kinh (nay thuộc Trường Xuân, Cát Lâm) 1/3/193417/8/1945
Cộng hoà Xô viết Trung Hoa Thụy Kim 19311934
Diên An 10/1934-6/1937
Mông Cương Quốc[chú 130] Sát Đông đặc biệt tự trị khu Đa Luân 28/4/19331933
Đa Luân 1/4/1935-12/193512
Trương Bắc 12/19351/2/1936
Sát Cáp Nhĩ minh công thự Trương Bắc 1/2/193612/5/1936
Mông Cổ quân chính phủ Đức Hóa (nay thuộc Hóa Đức, Nội Mông) 12/5/193628/10/1937
Mông Cổ liên minh tự trị chính phủ Hậu Hòa Hạo Đặc (nay thuộc Hô Hòa Hạo Đặc, Nội Mông) 28/10/19371/9/1939
Mông Cương liên hiệp tự trị chính phủ Khách Lạp Can (nay thuộc Trương Gia Khẩu, Hà Bắc) ,/9/19394/8/1941
Mông Cổ tự trị bang Khách Lạp Can 4/8/19411945

Danh sách theo địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ cũng viết là Đại Sào thị.
  2. ^ có thuyết nói rằng Phục Hy tức là Thái Hạo.
  3. ^ có thuyết nói Thần Nông tức là Viêm Đế.
  4. ^ có thuyết nói Viêm Đế tức là Thần Nông.
  5. ^ cũng viết là Hiên Viên thị”.
  6. ^ cũng ghi là “Hữu Hùng”.
  7. ^ có thuyết nói Thái Hạo tức là Phục Hy.
  8. ^ còn ghi là “Thanh Dương thị”, “Kim Thiên thị”, “Vân Dương thị”.
  9. ^ còn ghi là “Cung Công”.
  10. ^ có thuyết nói là Tây Bạc.
  11. ^ bao gồm chính quyền thời đại Tiên Hạ, Hữu Cùng thị, Bá Minh thị
  12. ^ Sau khi Khải tức vị, lấy nước làm tên, đổi "Bá" thành "Hậu", đổi "Hữu Sùng thị" thành "Hạ Hậu thị". Thời kỳ trước khi Khải xưng "Hậu" gọi là thời đại Tiên Hạ.
  13. ^ cũng ghi là “An Ấp”.
  14. ^ a b có thuyết nói Dương Thành tức Dương Địch.
  15. ^ bao gồm thời đại Tiên Thương.
  16. ^ Thời kỳ trước khi Thành Thang diệt Hạ được gọi là thời đại “Tiên Thương”. Căn cứ theo ghi chép trong Thượng Thư, tộc Thương tổng cộng có 8 lần thiên di. Trước thời Thành Khang, tộc Thương sống du cư, không có khái niệm đô ấp nên không thể trực tiếp lý giải là "thiên đô".
  17. ^ 蕃, ũng viết là “番”. Có thuyết cho là chữ “番” thông với Hào “毫”, do vậy “Phiên” chính là “Bắc Hào”.
  18. ^ cũng ghi là “Chỉ”.
  19. ^ cũng viết là “Chương”.
  20. ^ a b c 商丘, cũng viết là “商邱”.
  21. ^ cũng ghi là "Y Bạc", có thể viết thay thế là "薄".
  22. ^ cũng viết là Ngao “隞/敖”.
  23. ^ a b Trúc thư kỉ niên cổ bản ghi lại rằng Tổ Ất thiên Tý, song Sử ky•Ấn bản kỉ lại ghi rằng ông thiên đến Hình.
  24. ^ có thể dùng hoán đổi với Cảnh (耿).
  25. ^ còn gọi là “Ân”. Bàn Canh Tuần vào khoảng 1314 TCN định đô ở Ân, sau đó trong gần 300 năm không tái thiên đô, chính quyền tương đối ổn định, và theo phát hiện khảo cổ có triều Thương (bao gồm Ân Khư Giáp cốt văn) đều sau thời Bàn Canh Tuần ở di chỉ Ân Khư, trong Bốc từ Giáp cốt văn cử dụng nhiều chữ Ân để gọi chung chính quyền của tộc Thương, do đó triều Thương còn được gọi khác là "triều Ân", nhất là từ sau thời Bàn Canh Tuần.
  26. ^ Thương mạt, thời kỳ Chu Vũ vương phạt Trụ, Đế Tân Trụ Vương kiến hành đô tại đây.
  27. ^ bao gồm thời đại Tiên Chu, Tây Chu quốc, Đông Chu quốc.
  28. ^ Hậu nhân tôn xưng là “Đại Chu”.
  29. ^ Thời kỳ trước khi Chu Vũ vương diệt Thương được gọi là thời đại “Tiên Chu”. Trước thời Chu Thái vương, tộc Thương sống du cư, đương thời cũng không có khái niệm đô ấp, do vậy không thể lý giải trực tiếp là "thiên đô".
  30. ^ cũng viết là “Kì Hạ”, “Kì Dương”, “Kì Ấp”, “Chu”.
  31. ^ còn ghi là Phong Hạo, Phong Ấp, Phong Kinh, Hạo, Hạo Ấp, Hạo Kinh, Tông Chu.
  32. ^ cũng viết là Phong Hạo, Phong, Phong Ấp, Phong Kinh, Hạo Kinh, Hạo Ấp, Hạo Kinh.
  33. ^ a b cũng ghi là Lạc Ấp.
  34. ^ có nơi ghi là Hà Nam.
  35. ^ Hậu nhân tôn xưng “Đại Tần”.
  36. ^ 西垂, có nơi ghi là 西陲. Các học giả như Vương Quốc Duy nhận định rằng "Tây Thùy" bắt nguồn từ việc bộ tộc Tần nguyên cư trú ở vùng Lỗ Tây, sau tây thiên đến khu vực biên thùy tây bộ Thiểm-Cam, đây thực tế là đại danh từ chỉ đất phát nguyên của bộ tộc, không tương đương với tên ấp "Khuyển Khâu".
  37. ^ có nơi ghi là Tây Khuyển Khâu.
  38. ^ có nơi viết là Khiên.
  39. ^ bao gồm Tân, Huyền Hán, Xích Mi Hán, Thục Hán.
  40. ^ Hậu nhân tôn xưng “Đại Hán”.
  41. ^ còn gọi là “Đông Kinh”.
  42. ^ còn gọi là “Tây Kinh”.
  43. ^ cũng ghi là “Hứa”.
  44. ^ a b Ngày 10 tháng 12 năm 220, Hán Hiến Đế tốn vị, Tào Phi thụ thiện đăng cơ, Ngụy thay thế Hán. Tào Ngụy cho xây dựng kinh đô trên cơ sở thành Lạc Dương thời Đông Hán, trong thời gian đó thì Hứa huyện là thủ đô lâm thời.
  45. ^ Hậu nhân tôn xưng “Đại Tấn”.
  46. ^ bao gồm Đại quốc, Đông Ngụy, Tây Ngụy.
  47. ^ sử gọi là “Bắc Ngụy”, “Hậu Ngụy”, “Thác Bạt Ngụy”, “Nguyên Ngụy”.
  48. ^ a b c tức “thành Thịnh Lạc Vân Trung”, cũng ghi là “Thạch Lô Thành”, “Bắc Đô”.
  49. ^ cũng phiên thành “sông Lạp Mộc Lâm”, “sông Tích Lạp Lâm Mộc”.
  50. ^ sử gọi là “Nam Lương”.
  51. ^ còn gọi là “Hậu Lương”.
  52. ^ sử gọi là “Nam Trần”.
  53. ^ Hậu nhân tôn xưng “Đại Tùy”.
  54. ^ a b c cũng ghi là “Đông Đô”, “Lạc Dương”.
  55. ^ a b c còn gọi là “Kinh Sư”.
  56. ^ bao gồm chính quyền Võ Chu.
  57. ^ Hậu nhân tôn xưng “Đại Đường”.
  58. ^ a b cũng gọi là “Kinh Thành”, “Tây Kinh”, “Trung Kinh”, “Thượng Đô”.
  59. ^ 690, Võ Tắc Thiên cải quốc hiệu thành “Chu”, sử gọi là “Võ Chu”, định đô tại Lạc Dương, đổi “Đông Đô” thành “Thần Đô”.
  60. ^ cũng gọi là “Đông Đô”.
  61. ^ Hậu nhân tôn xưng “Bắc Tống”.
  62. ^ còn gọi là “Biện Kinh”, Khai Phong phủ.
  63. ^ a b c Tháng 2 ÂL năm 1129, Kim quốc lại tiến đánh phương nam, Tống Cao Tông từ Dương Châu qua Trấn Giang đến Hàng Châu. Không lâu sau do binh biến Miêu Lưu nên nhượng vị cho con là Triệu Phu, Triệu Phu trở thành hoàng đế bù nhìn tại Hàng Châu.
  64. ^ a b c d e f g h Tháng 9 ÂL năm 1129, Kim quốc vượt Trường Giang xâm lược, triều đình Tống Cao Tông chạy về phía nam. Đến tháng 10 ÂL thì đến Việt Châu (nay thuộc Thiệu Hưng, Chiết Giang), sau lại chạy đến Minh Châu (nay thuộc Ninh Ba, Chiết Giang), rồi từ Minh Châu đến Định Hải (nay thuộc khu Trấn Hải của Ninh Ba), sau lại lên hơn 20 thuyền trôi dạt 4 tháng ở vùng biển Thai Châu và Ôn Châu. Trong thời gian này, thuyền đậu tại Chương An (nay thuộc khu Tiêu Giang, Thai Châu, Chiết Giang) trong 17 ngày. Đến mùa hè năm 1130, sau khi quân Kim rút khỏi Giang Nam, triều đình Tống qua Việt Châu trở về Lâm An.
  65. ^ 3 tháng giêng năm Kiến Viêm thứ 4, có thuyết cho là ngày 11 tháng 2, tức ngày 2 tháng giêng.
  66. ^ ngày 18 tháng giêng năm Kiến Viêm thứ 4.
  67. ^ đương thời định là “hành tại sở”, trên danh nghĩa vẫn xem Đông Kinh là thủ đô; còn có “hành đô” Kiến Khang (nay thuộc Nam Kinh, Chiết Giang). Tống Cao Tông vào năm 1129 thăng Hàng Châu thành Lâm An phủ (có ý “Lâm thời an ninh chi xứ sở”), năm 1138 thì chính thức định Lâm An là hành đô.
  68. ^ Cương Châu đổi tên thành Tường Long.
  69. ^ còn gọi là “Nhai Môn”.
  70. ^ có thuyết cho là 20 tháng 3.
  71. ^ bao gồm Khiết Đan Quốc, Bắc Liêu, Tây Liêu, Đông Đan, Hậu Liêu.
  72. ^ a b c d e f thủ lĩnh tộc Khiết Đan Da Luật A Bảo Cơ vào năm 916 kiến lập “Khiết Đan Quốc”, trong khoảng từ 936 đến 947 dùng quốc hiệu “Đại Liêu”, 983 phục danh “Khiết Đan Quốc”, năm 1066 khôi phục quốc hiệu “Đại Liêu”.
  73. ^ 907, thủ lĩnh tộc Khiết Đan Da Luật A Bảo Cơ xưng hãn.
  74. ^ 916, thủ lĩnh tộc Khiết Đan Da Luật A Bảo Cơ kiến quốc.
  75. ^ a b c d cũng ghi là “Lâm Hoàng phủ”.
  76. ^ cũng gọi là “Yên Kinh”, “Tích Tân phủ”.
  77. ^ 1134, Da Luật Đại Thạch tiến trú đô thành Bát Lạt Sa Cổn của Đông Khách Lạt hãn quốc, đổi tên thành Hổ Tư Oát Nhĩ Đóa, đồng thời lấy thành này làm tân đô của Tây Liêu.
  78. ^ còn gọi là Hàm Châu, Hàm Bình.
  79. ^ còn gọi là “Hưng Khánh phủ”。
  80. ^ cũng gọi là “Kim Quốc”.
  81. ^ còn gọi là “Hội Ninh phủ”.
  82. ^ còn gọi là “Đại Hưng phủ”.
  83. ^ Kim Thế Tông Hoàn Nhan Ung thừa cơ Hải Lăng Vương Hoàn Nhan Lượng nam hạ đánh Tống, vào ngày 27 tháng 10 năm 1161 xưng đế tại Đông Kinh, đến năm 1161 đến cư trú tại Trung Đô.
  84. ^ cũng gọi là “Khai Phong phủ”.
  85. ^ cũng gọi là “Nhữ Ninh phủ”.
  86. ^ bao gồmĐại Mông Cổ Quốc, Bắc Nguyên.
  87. ^ Đại hành cung (Y Khắc Oát Nhĩ Đóa, Y Khắc Ngạc Nhĩ Đóa, Y Khắc Ngạc Nhĩ Đa).
  88. ^ Đại Mông Cổ Quốc vào sơ kỳ không có đô thành cố định, trung tâm chính trị phân biệt thiết tại bốn hành cung tương ứng với bốn mùa xuân hạ thu đông, trong đó hành cung mùa hạ là đại hành cung.
  89. ^ 1220 được xác định là đô thành của Đại Mông Cổ Quốc, song vì chiến loạn nên chưa xây được thành, tiếp tục lấy Đại hành cung Khoát Điệt Ngạc A Lạt Đặc làm trung tâm thống trị thực tế, đến tháng 8 năm 1264, A Lý Bất Ca đầu hàng Hốt Tất Liệt.
  90. ^ 5 tháng 5 năm 1260, Hốt Tất Liệt tức đại hãn vị tại Khai Bình phủ. Tháng 6 năm 1263, đổi tên thành “Thượng Đô”. Tháng 8 năm 1264, A Lý Bất Ca đầu hàng Hốt Tất Liệt. Khoảng 1276 - 1368, Thượng Đô trở thành bồi đô từ tháng 4 đến tháng 7/8 ÂL.
  91. ^ 1264, Nguyên Thế Tổ hạ lệnh đổi “Yên Kinh” thành “Yên Đô” (“Đại Hưng phủ”), xác định là thủ đô. Tháng 11 năm 1271, cải quốc hiệu thành “Đại Nguyên”. 1271, đổi thành “Đại Đô”, chính thức làm làm thủ đô.
  92. ^ bao gồm Nam Minh, Minh Trịnh.
  93. ^ a b cũng gọi là “Kinh Sư”, “Ứng Thiên phủ”.
  94. ^ 1368, Minh Thái Tổ hạ lệnh đổi “Ứng Thiên” thành “Nam Kinh”. 1378 lại đổi thành “Kinh Sư”.
  95. ^ a b 1403, Yên Vương Chu Lệ tiến hành chiến dịch Tĩnh Nan mà đoạt lấy hoàng vị, sau đó thăng “Bắc Bình” thành “Bắc Kinh”, đặt làm hành tại. 1406, hạ chiếu xây dựng hoàng cung và thành viên Bắc Kinh. Đến ngày 2 tháng 2 năm 1421 mới chính thức thiên đô Bắc Kinh, Nam Kinh bị giáng thành bồi đô.
  96. ^ a b c d cũng gọi là “Kinh Sư, Thuận Thiên phủ”.
  97. ^ 1424 giáng thành hành tại.
  98. ^ 1424, Minh Nhân Tông giáng Bắc Kinh thành hành tại, Nam Kinh lại trở thành kinh sư. 1441, Minh Anh Tông thiên đô Bắc Kinh, Nam Kinh bị giánh thành bồi đô.
  99. ^ cũng gọi là “Minh Kinh”, 1664 đổi thành “Đông Ninh”.
  100. ^ bao gồm Kiến Châu Quốc, Nữ Chân Quốc, Hậu Kim. Hậu kỳ từng sử dụng các quốc danh “Đại Thanh Quốc”, “Đại Thanh Đế Quốc”, “Đại Thanh Trung Hoa Đế Quốc”, “Trung Quốc”, “Trung Hoa”, “Trung Hoa Đế Quốc”. [tham 4]
  101. ^ cũng gọi là “Phí A Lạp”, “Phí Á Lạp”.
  102. ^ tháng 5 năm 1587, Nỗ Nhĩ Cáp Xíchxưng vương tại đây, đồng thời từng sử dụng xưng hiệu “Nữ Chân Quốc” với Triều Tiên.
  103. ^ 1616 cải quốc danh thành “Kim”, trong các trường hợp khác nhau cũng từng sử dụng “Kiến Châu Quốc”, “Kim Quốc”, “Hậu Kim”, “Hậu Kim Quốc”, “Đại Kim Quốc]”, lịch sử gọi là “Hậu Kim”.
  104. ^ tháng 2 năm 1603, Nỗ Nhĩ Cáp Xích thiên đô đến đây. Tháng 2 năm 1616, xưng hãn tại đây, kiến lập Hậu Kim hãn quốc. [tham 6]1634, Hách Đồ A Lạp đổi thành “Hưng Kinh”.
  105. ^ xưa gọi là thôn Hách Đồ A Lạp.
  106. ^ còn gọi là “Giới Phàm thành”, “Giả Phiến thành”.
  107. ^ 1634, Hoàng Thái Cực hạ lệnh đổi “Thẩm Dương]” thành “Thịnh Kinh”. Ngày 15 tháng 5 năm 1636, Hoàng Thái Cực xưng đế tại đây, cải quốc danh thành “Đại Thanh”. [tham 5][tham 6]
  108. ^ bao gồm Trung Hoa Đế Quốc.
  109. ^ Đế thống nhất toàn quốc, Trung Quốc Quốc Dân đảng chính trị ủy viên hội quyết định tổ chức “Quốc Dân chính phủ”, chính thức kiến lập vào ngày 1 tháng 7 năm 1925 tại Quảng Châu.
  110. ^ tháng 10 năm 1926, Quốc Dân cách mạng quân công chiếm Vũ Hán tam trấn. Ngày 21 tháng 2 năm 1927, Vũ Hán Quốc Dân chính phủ chính thức làm việc công, tiếp tục hoạt động cho đến khi “Ninh Hán hợp lưu”.
  111. ^ Ngày 18 tháng 4 năm 1927, Quốc Dân chính phủ điện đô Nam Kinh.
  112. ^ a b Từ ngày 7 tháng 12 đến 11 tháng 12 năm 1949, Tưởng Giới Thạch và đại bộ phận quan viên chính phủ đã dời đến Đài Bắc, sau đó Thành Đô rồi Tây Xương trở thành nơi đặt công thự của trưởng quan hành chính Tây Nam của Trung Hoa Dân Quốc. Ngày 1 tháng 3 năm 1950, Tưởng Giới Thạch khôi phục chức vị thổng thống Trung Hoa Dân Quốc tại Đài Loan. Trong thời gian đó, Lý Tông Nhân đại diện thi hành chức quyền.
  113. ^ "Sử ký-Hàn thế gia" ghi rằng: 「Năm Văn hầu thứ 2 (385 TCN), phạt Tống, đến Bành Thành, bắt Tống quân」, ước tính nước Tống thiên đô đến đây vào đầu thời Chiến Quốc.
  114. ^ "Ngụy thế gia" tập giải dẫn "kỉ niên" 「Ngày Giáp Dần tháng 4 năm Huệ Thành vương thứ 9 (361 TCN), đồ đô Đại Lương.」
  115. ^ Quốc Nội thành bị phá hủy vào năm 197, Sơn Thượng Vương tạm trú tại Uất Na Nham thành. Năm 209, chính thức thiên đô đến Hoàn Đô thành. Sau lại phục đô Quốc Nội thành. Sau đó, do chiếnlooanj nên thủ đô Cao Câu Ly nhiều lần chuyển qua lại giữa Quốc Nội thành và Hoàn Đô thành. Sau khi Trường Thọ Vương thiên đô đến Bình Nhưỡng, Quốc Nội thành được xác định là biệt đô, cùng với Bình Nhưỡng và Hoàn Đô thành gọi chung là "Cao Câu Ly Tam Kinh".
  116. ^ Cao Câu Ly thiên đô đến Quốc Nội thành vào năm 3, đồng thời cho xây dựng Uất Na Nham thành để làm thành phòng thủ cho Quốc Nội thành. Năm 197, Sơn Thượng Vương thiên đô đến Uất Na Nham thành, đổi tên thành Hoàn Đô thành. Năm 209, Sơn Thượng Vươngchính thức thiên đô đến đây. Sau đó lại phục đô Quốc Nội thành. Hoàn Đô thành biến thành thủ đô lâm thời thời kỳ chiến tranh, từng bị phá hủy vào các năm 246367. Sau khi Trường Thọ Vương thiên đô đến Bình Nhưỡng, Hoàn Đô thành được định là biệt đô, cùng với Bình Nhưỡng và Quốc Nội thành được gọi là "Cao Câu Ly Tam Kinh"
  117. ^ Nhà Đường gọi là “Mạt Hạt Quốc”. Năm 705, quy phụ Đường, năm 713 thì được Đường sách phong làm Bột Hải Quốc. Sách sử Đường cũng sử dụng cách gọi “Hốt Hãn Châu”
  118. ^ cũng gọi là “Hốt Hãn thành”, “Hốt Hãn Châu”
  119. ^ tức Trung Kinh Hiển Đức phủ.
  120. ^ tức Trung Kinh Hiển Đức phủ
  121. ^ tức Thượng Kinh Long Tuyền phủ
  122. ^ Chính quyền của người Khiết Đan, còn gọi là “Đông Khiết Đan”, “Đông Khiết Đan Quốc”, “Đông Liêu”, “Đông Liêu Quốc”.
  123. ^ 930Đông Đan quốc chủ Da Luật Bội chạy sang Hậu Đường, Đông Đan thực chất tiêu vong.
  124. ^ 928, hoàng đế Liêu Da Luật Đức Quang đưa Đông Bình quận của Đông Đan vào bản đồ Liêu, thăng làm Nam Kinh và tiếp quản sự vụ của Đông Đan.
  125. ^ 938, Nam Kinh đổi tên thành Đông Kinh. 952, sau khi Đông Đan quốc chủ Da Luật An Đoan qua đời mà không có người kế thừa, Đông Đan mất, có học giả cho rằng Đông Đan Quốc mất năm 982.
  126. ^ Chính quyền bù nhìn của Kim.
  127. ^ Chình quyền bù nhìn của Kim, còn gọi là Ngụy Tề.
  128. ^ sử gọi là “Minh Hạ”.
  129. ^ Ngày 1 tháng 3 năm 1934, Phổ Nghi xưng đế tại Trường Xuân, quốc danh đổi thành Mãn Châu Đế Quốc, sau cũng xưng là Đại Mãn Châu Đế Quốc.
  130. ^ còn gọi là Mông Cổ Quốc, Nội Mông Cổ, Nội Mông Quốc, Nội Mông Cổ Quốc.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Trúc thư kỉ niên cổ bản
  2. ^ a b c 《辽金西夏史》 (中国断代史系列), 李锡厚, 白滨著, 上海人民出版社出版, 发行, ISBN 7-208-04392-2
  3. ^ a b c d e 《元史》 (中国断代史系列), 周良宵, 顾菊英著, 上海人民出版社出版, 发行, ISBN 7-208-04173-3
  4. ^ 《世界近代政权名称及沿革概览》, 樊涛著
  5. ^ a b 《清史稿》, 本纪三 太宗本纪二, 趙爾巽等著
  6. ^ a b c 《清史 (上) 》 (中国断代史系列), 李治亭主编, 上海人民出版社出版, 发行, ISBN 7-208-03910-0