Kinh tế Armenia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Armenia
Tiền tệ 1 Dram = 100 louma
Năm tài chính Chương trình nghị sự hàng năm
Tổ chức TM CIS, WTO
Thống kê [1]
GDP Thứ 126 (2006) [2]
GDPthực 16,94 tỉ USD theo sức mua tương đương (2006)
Tăng GDP 13.4% (2006)
GDP đầu người 5.700 (2006)
GDP lĩnh vực Nông nghiệp (17.7%), công nghiệp (42%), dịch vụ (40.3%) (2006)
Lạm phát 2,9% (2006)
Dưới mức nghèo 34,6% (2004)
Lao động 1,2 triệu (2006)
Lao động theo nghề Dịch vụ (30%), công nghiệp (25%), nông nghiệp (45%) (2002)
Thất nghiệp 7.4% (2006)
Ngành công nghiệp chính Chế biến kim cương, dụng cụ cắt kim loại, chế biến kim loại, động cơ điện, lốp xe, áo, dệt kim, giầy, vải lụa, hóa chất, xe tải, dụ cụ âm nhạc, vi điện tử, sản xuất kim cương, phần mềm, chế biến thức ăn, rượu mạnh
Trao đổi thương mại [3]
Xuất khẩu 1,056 tỉ USD (2006)
Đối tác Đức 15.6%, Hà Lan 13.7%, Bỉ 12.8%, Nga 12.2%, Israel 11.5%, Hoa Kỳ 11.2%, Gruzia 4.8% (2005)
Nhập khẩu 1,684 tỉ USD (2005)
Đối tác Nga 13.5%, Bỉ 8%, Đức 7.8%, Ukraina 7%, Turkmenistan 6.3%, Hoa Kỳ 6.2%, Israel 5.8%, Iran 4.8%, România 4.2% (2005)
Tài chính công [4]
Nợ nước ngoài 1,16 tỉ USD (2006)
Thu 1,3 tỉ USD (2007)
Chi 1,6 tỉ USD (2007)
Viện trợ 254 triệu USD (nhận viện trợ) (2004)

Armenia là nước có số dân đông thứ 2 của Liên Bang Xô Viết trước đây. Nó nằm giữa Biển ĐenBiển Caspia, biên giới giáp với Gruzia, Azerbaijan, IranThổ Nhĩ Kỳ.

Cho tới khi độc lập, kinh tế Armenia chủ yếu dựa vào công nghiệp với các sản phẩm về hóa chất, điện tử, máy móc, thực phẩm chế biến, cao su nhân tạo, dệt may và phụ thuộc nhiều vào các nguồn tài nguyên từ bên ngoài. Nông nghiệp chiếm khoảng 20% sản phẩm thực và 10% nhân công trước khi Liên bang Xô viết tan rã năm 1991. Các sản phẩm mỏ Armenia là đồng, kẽm, vàng, và chì. Đại đa số năng lượng có từ nguồn nhiên liệu nhập khẩu từ Nga, gồm gas và nhiên liệu hạt nhân (với một nhà máy điện hạt nhân); nguồn năng lượng chủ yếu trong nước là thủy điện. Một lượng nhỏ than, khí gas, và dầu mỏ vẫn chưa được khai thác.

Tương tự như các quốc gia mới độc lập từ Liên bang Xô viết cũ khác, kinh tế Armenia phải đương đầu với di sản của một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung và sự tan vỡ của thị trường thương mại Xô viết truyền thống. Đầu tư và hỗ trợ của Xô viết vào ngành công nghiệp Armenia bị mất, vì thế chỉ một ít doanh nghiệp lớn chủ chốt còn hoạt động. CÙng với một loạt các bất lợi do thiên tai và xung đột đã làm GDP giảm gần 60% từ năm 1989 tới năm 1992–1993. Đồng Dram của quốc gia bị siêu lạm phát trong những năm đầu tiên sau khi được đưa vào lưu hành năm 1993.

Tuy nhiên chính phủ đã đưa ra các biện pháp cải cách kinh tế ở quy mô lớn, làm giảm đáng kể nạn lạm phát và ổn định tăng trưởng. Armenia đã đạt tăng trưởng kinh tế mạnh từ năm 1995. Sự tăng trưởng kinh tế ổn định đã giúp Armenia nhận được thêm sự giúp đỡ từ các định chế quốc tế. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Châu Âu (EBRD), cùng nhiều định chế tài chính quốc tế khác (IFIs). Ngày 5 tháng 2 năm 2003, nước này đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới.

Luật tự do đầu tư nước ngoài đã được thông qua tháng 6 năm 1994, và Luật về Tư nhân hóa được thông qua năm 1997, cũng như một chương trình tư nhân hóa các tài sản nhà nước. Tương lai phát triển sẽ phụ thuộc vào khả năng của chính phủ trong việc tăng cường quản lý kinh tế vi mộ, gồm cả tăng nguồn thu, cải thiện môi trường đầu tư, và chiến đấu chống tham nhũng. Năm 2005 Chỉ số Minh bạch Tham nhũng Quốc tế xếp hạng Armenia thứ 88, Tham nhũng nghiêm trọng.[5]

Những năm gần đây tốc tăng trưởng GDP của Armenia tương đối cao. Năm 2006, tỉ lệ tăng trưởng GDP là 13,4%, là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới. GDP bình quân đầu người năm 2006 của Armenia là 5.700 USD.

Kinh tế châu Á LocationAsia.png

Afghanistan | Armenia1 | Azerbaijan1 | Ả Rập Saudi | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | 2 | Brunei | Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất | Campuchia |2 | Đài Loan (Trung Hoa Dân Quốc)4 | Đông Timor | Gruzia1 | Hàn Quốc |3 | Indonesia | Iran | Iraq | Israel | Jordan | Kazakhstan1 | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban |3 | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestin | Philippin | Qatar | Singapore | Síp1 | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | Triều Tiên | Trung Quốc | Turkmenistan | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen