Kinh tế Bahrain
| Kinh tế Bahrain [1] | ||
|---|---|---|
| Tiền tệ | Dinar Bahrain (BHD) | |
| Năm tài chính | Năm lịch | |
| Tổ chức kinh tế | OPEC, GCC | |
| Số liệu thống kê | ||
| GDP (PPP) | 26,75 tỷ USD (2008 ước) | |
| Tăng trưởng GDP | 7% (2008 ước) | |
| GDP đầu người | 37.200 USD (PPP) (2008 ước) | |
| GDP theo lĩnh vực | Nông nghiệp (0,3%), Công nghiệp (43,6%), dịch vụ (56%) (2007 ước) | |
| Lạm phát (CPI) | 7% (2008 ước) | |
| Lực lượng lao động | 463.000 | |
| Cơ cấu lao động theo nghề |
Nông nghiệp (1%), Công nghiệp (79%), Dịch vụ (20%) (1997 ước) | |
| Thất nghiệp | 15% (2005 ước) | |
| Các ngành chính | Chế biến dầu khí và tinh chỉnh, nhôm luyện kim, sắt ép viên, phân bón, ngân hàng Hồi giáo và nghiệp vụ ngân hàng ở nước ngoài, bảo hiểm, sửa chữa tàu, du lịch | |
| Thương mại | ||
| Xuất khẩu | 19,17 tỷ USD (2008 ước) | |
| Mặt hàng XK | Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, nhôm, dệt | |
| Đối tác XK | Ả Rập Saudi 3,5%, Hoa Kỳ 2,5%, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2,5% (2007) | |
| Nhập khẩu | 15,64 tỷ USD (2008 ước) | |
| Mặt hàng NK | Dầu thô, máy móc, hóa chất | |
| Đối tác NK | Ả Rập Saudi 37,7%, Nhật Bản 7,2%, Hoa Kỳ 6,2%, Đức 4,7%, Vương quốc Anh 4,5%, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 4,2%, Trung Quốc 4,1% (2007) | |
| Tài chính công | ||
| Nợ công | 10,57 tỷ USD (31 tháng 12 năm 2008 ước) | |
| Thu | 7,226 tỷ USD (2008 ước) | |
| Chi | 5,806 tỷ USD (2008 ước) | |
| Viện trợ | ||
| Tất cả giá trị, ngoại trừ nêu khác đi, đều tính bằng đô la Mỹ | ||
Bahrain có nền kinh tế tự do nhất ở khu vực Trung Đông - Bắc Phi và thứ 39 trên toàn thế giới.[2] Một chỉ số khác, được xuất bản bởi Viện Fraser, Bahrain đứng thứ 44 cùng với 7 quốc gia khác.
Ở Bahrain, sản xuất và chế biến dấu mỏ đóng góp tới 60% vào kim ngạch xuất khẩu, 60% trong thu ngân sách nhà nước, và 30% GDP. Tuy nhiên phần lớn dầu xuất khẩu lại được chế biến từ dầu thô nhập khẩu. Vì thế, tình hình kinh tế biến động cùng với sự lên xuống của giá dầu. Nhờ có cơ sở hạ tầng giao thông và thông tin phát triển, Bahrain đã thu hút được rất nhiều công ty đa quốc gia hoạt động tại vịnh Persia tới đặt đại bản doanh khu vực.
Tham khảo [sửa]
- ^ CIA World Fact Book - Bahrain's Economy
- ^ Theo 2009 Chỉ số tự do kinh tế được xuất bản bởi Heritage Foundation và Wall Street Journal
Mục tham khảo [sửa]
Bài viết này kết hợp các tài liệu thuộc phạm vi công cộng từ website hay thư mục thuộc CIA World Factbook thư mục "2006 edition".
Bài viết này kết hợp các tài liệu thuộc phạm vi công cộng từ website hay thư mục thuộc Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ (Nền tảng lưu ý).- Kingdom of Bahrain, Ministry of Labour Unemployment Insurance System. Truy cập 6 tháng 11 2007.
Liên kết ngoài [sửa]
- Daily Star (Beirut), 6 January 2006, Bahrain's 'honesty' keeps its economy freest in region
- Gulf News, 7 January 2006, Bahrain ranked freest Arab economy
- Bahrain Economic Development tại Dự án thư viện mở (trang đề nghị)
| Kinh tế châu Á |
|
Kinh tế: Afghanistan | Armenia | Azerbaijan | Bahrain | Bangladesh | Bhutan | Brunei | Campuchia | Trung Quốc (CHND Trung Hoa | Hồng Kông | Macau) | Đài Loan | Cyprus | Đông Timor | Gaza Strip | Georgia | Ấn Độ | Indonesia | Iran | Iraq | Israel | Nhật Bản | Jordan | Kazakhstan | Bắc Triều Tiên | Hàn Quốc | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Oman | Pakistan | Philippines | Qatar | Nga | Ả Rập Saudi | Singapore | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | Thổ Nhĩ Kì | Turkmenistan | Các tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất | Uzbekistan | Việt Nam | Bờ Tây | Yemen |