Kinh tế Gruzia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Gruzia
Tiền Lari (GEL)
Năm tài chính Chương trình nghị sự hàng năm
Tổ chức thương mại WTO, CISGUAM
Thống kê
GDP Thứ 126 (2005) [1]
GDP (PPP) 18,16 tỉ USD (2006)
Tăng trưởng GDP 9.4% (2006 est.)
GDP đầu người 3.900 USD (2006.)
GDP theo lĩnh vực Nông nghiệp (17.2%), công nghiệp (27.5%), dịch vụ (55.3%) (2005.)
Lạm phát 10% (2006)
Sống dưới mức nghèo 54% (2001)
Lực lượng lao động 2,04 triệu (2004.)
Lao động theo nghề Nông nghiệp (40%), công nghiệp (20%), dịch vụ (40%) (1999.)
Thất nghiệp 12.6% (2004)
Ngành công nghiệp chính Thép, máy bay, dụng cụ cơ khí, thiết bị điện, khai mỏ (măng ganđồng), hóa chất, sản phẩm gỗ, rượu vang
Trao đổi thương mại
Xuất khẩu 1,4 tỉ USD (2005.)
Đối tác chính Nga 18.1%, Thổ Nhĩ Kỳ 14.3%, Azerbaijan 9.8%, Turkmenistan 8.9%, Bulgaria 5%, Armenia 4.7%, Ukraina 4.4%, Canada 4.2% (2005)
Nhập khẩu 2,5 tỉ USD (2005.)
Đối tác chính Nga 15.4%, Thổ Nhĩ Kỳ 11.4%, Azerbaijan 9.4%, Ukraine 8.8%, Đức 8.3%, Hoa Kỳ 6% (2005)
Tài chính công
Nợ công cộng 1,76 tỉ USD (2006.)
Thu 1,43 tỉ USD (2005.)
Chi 1,56 tỉ USD (2005)
Viện trợ kinh tế ODA 150 triệu USD (2000 est.)
edit

Kinh tế Gruzia là nền kinh tế nhỏ, đang chuyển đổi với GDP tính theo sức mua tương đương là 17,79 tỉ USD. Năm 2006 tốc độ tăng trưởng GDP thực tế của Gruzia đã đạt 8,8%.[1] Gruzia là quốc gia thành viên của Ngân hàng Phát triển châu Á.

Nền kinh tế Gruzia có truyền thống về du lịchnông nghiệp, gồm trồng quýt, trànho. Các ngành công nghiệp chính của nước này là khai thác manganeseđồng; sản xuất rượu vang, kim loại, máy móc, hóa chất và dẹt sợi.

Trong hầu hết thế kỷ 20, kinh tế Gruzia đi theo mô hình nền kinh tế chỉ huy Xô viết. Từ khi Liên bang Xô viết sụp đổ năm 1991, Gruzia đã bắt đầu tiến hành một cuộc cải cách cơ cấu lớn với mục tiêu chuyển tiếp sang một nền kinh tế thị trường tự do. Tuy nhiên, tương tự như các nước cộng hòa hậu Xô viết khác, Gruzia đã phải đối mặt với tình trạng sụp đổ kinh tế nghiêm trọng.

Sự hỗ trợ tài chính đầu tiên của phương Tây cho nước này diễn ra năm 1995, khi Ngân hàng Thế giớiQuỹ Tiền tệ Quốc tế trao cho Gruzia khoản vay 206 triệu USDĐức cho nước này vay 50 triệu DM. Đây là các nguồn tài chính đáng kể giúp phát triển về kinh tế cho đất nước. Đầu thập niên 2000, kinh tế nước này đã có một bước phát triển mới. Năm 2006 GDP đã đạt 8.8%, nền kinh tế đã được nâng cao sức cạnh tranh, trong vòng một năm nước này đã cải thiện vị trí từ 112 lên 37 về sự thuận tiện trong kinh doanh.[2]

Gruzia có tỷ lệ thất nghiệp cao 12,6%, GDP bình quân đầu người đạt 3.900 USD (thuộc nhóm các quốc gia có thu nhập trung bình cao theo cách xếp hạng của Ngân hàng Thế giới).

Kinh tế châu Á LocationAsia.png

Afghanistan | Armenia1 | Azerbaijan1 | Ả Rập Saudi | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | 2 | Brunei | Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất | Campuchia |2 | Đài Loan (Trung Hoa Dân Quốc)4 | Đông Timor | Gruzia1 | Hàn Quốc |3 | Indonesia | Iran | Iraq | Israel | Jordan | Kazakhstan1 | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban |3 | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestin | Philippin | Qatar | Singapore | Síp1 | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | Triều Tiên | Trung Quốc | Turkmenistan | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen

[[

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên cia
  2. ^ [ http://www.doingbusiness.org/EconomyRankings/ World Bank Economy Rankings].