Kinh tế Iran

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Kinh tế Iran là một nền kinh tế chuyển đổi, tăng trưởng nhanh, có lực lượng lao động phát triển về số lượng, tỉ lệ thất nghiệp trên 11%.[1] Theo các chuyên gia, mỗi năm đất nước này cần đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng trên 5% thì mới giải quyết được việc làm cho khoảng 900.000 lao động mới mỗi năm.

Tổng ngân sách được chính phủ phân bổ chi tiêu là 6% cho y tế, 16% cho giáo dục và 8% cho quân sự trong thời kỳ 1992-2000. Tỉ lệ lạm phát hàng năm là 14% trong thời gian 2000-2004.[2] Thâm hụt ngân sách của Iran là một bệnh kinh niên một phần là do nhà nước do sự trợ cấp lớn của nhà nước với hơn 80 tỉ chỉ tính riêng về năng lượng trong năm 2008 (chiếm 80% ngân sách).[3][4]

Chính phủ Iran đang cố gắng để phát triển đa dạng nền kinh tế bằng việc đầu tư vào các lĩnh vực khác gồm chế tạo ô tô, công nghiệp vũ trụ, điện tử dân dụng, hóa dầu và kỹ thuật hạt nhân. Iran cũng có tiềm năng lớn để phát triển về khai khoáng, du lịch[5], và ICT.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ CIA Factbook: Iran Truy cập 9 tháng 4, 2008
  2. ^ “Inflation Rates Fact Or Fiction?”. Iran Daily. 14 tháng 5 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2007. 
  3. ^ “U.S. targets Iran's vulnerable oil”. Los Angeles Times. 8 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2007. 
  4. ^ “Energy subsidies reach $84b”. Iran-Daily. 8 tháng 1 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2008. 
  5. ^ “Tourism”. Iran Yellow Pages. 17 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2007.