Kinh tế Israel
| Kinh tế Israel | ||
|---|---|---|
| 1 đồng Shekel mới của Israel | ||
| Tiền tệ | New Israeli Shekel (NIS) | |
| Năm tài chính | Chương trình nghị sự | |
| Tổ chức kinh tế | WTO, OECD (Trial member), WJC | |
| Số liệu thống kê | ||
| GDP (PPP) | 195,308 tỉ USD | |
| Tăng trưởng GDP | 5.2% (2006) | |
| GDP đầu người | 31.767 (2007) | |
| GDP theo lĩnh vực | nông nghiệp (2.6%), công nghiệp (30.8%), dịch vụ (66.6%) | |
| Lạm phát (CPI) | -0.1% (2006) | |
| Tỷ lệ nghèo |
21.6% (2005) | |
| Lực lượng lao động | 2,85 triệu (2007) | |
| Cơ cấu lao động theo nghề |
nông gniệp, lâm nghiệp, đánh bắt cá (2.6%), chết tạo (20.2%), xây dựngc (7.5%), thương nghiệp (12.8%), vận tải, viễn thông (6.2%), tài chính và buôn bán (13.1%), dịch vụ cá nhân (6.4%), dịch vụ công cộng (31.2%) (1996) | |
| Thất nghiệp | 7.4% (2007) | |
| Các ngành chính | công nghệ cao (gồm hàng không, viễn thông, máy tính, điện tử y sinh, sợi quang học), giấy và gỗ, potash và phân lân, thực phẩm, đồ uống, tobacco, caustic soda, xi măng, xây dựng, kim loại, hoá chất, plastics, chế biến kim cương, sợi và dây da | |
| Thương mại | ||
| Xuất khẩu | 42,86 tỉ. (2006 est.) | |
| Mặt hàng XK | máy móc trang thiết bị, phần mềm, kim cương, sản phẩm nông nghiệp, hoá chất, sợi dệt, trang thiết bị quân sự, thực phẩm. | |
| Đối tác XK | Hoa Kỳ 36.8%, Bỉ 7.5%, Hồng Kông 4.9% (2004) | |
| Nhập khẩu | 47,8 tỉ USD. (2006 est.) | |
| Mặt hàng NK | vật liêu thô, thiết bị quân sự, hàng đầu tư, kim cương chưa gia công, dầu, ngũ cốc, hàng tiêu dùng | |
| Đối tác NK | Hoa Kỳ 15%, Bỉ 10.1%, Đức 7.5%, Anh 6.1%, Switzerland 6.5% (2004) | |
| Tài chính công | ||
| Nợ công | 81,98 tỉ USD (2006 est.) | |
| Thu | 48,38 tỉ USD | |
| Chi | 49,62 tỉ USD (2006 est.) | |
| Viện trợ | nhận 120 triệu từ Hoa Kỳ (FY07) donor: pledged $5 million to Darfur refugees in 2007[1] |
|
| Nguồn chính Tất cả giá trị, ngoại trừ nêu khác đi, đều tính bằng đô la Mỹ |
||
Kinh tế Israel là một nền kinh tế đa dạng với quyền sở hữu chủ yếu của chính phủ và phát triển nhanh nhờ công nghệ cao. Là một đất nước có rất ít nguồn tài nguyên thiên nhiên, Israel phụ thuộc chủ yếu vào việc nhập khẩu dầu mỏ, than đá, thực phẩm, kim cương chưa chế biến, và các sản phẩm đầu vào khác, các trang thiết bị quân sự. Nước này cũng nhận một nguồn viện trợ trực tiếp đáng kể từ Hoa Kỳ, với khoảng 1,2 tỉ USD mỗi năm kể từ những năm 1970, sau đó giảm dần từ năm 1995. Năm 2007, viện trợ từ Hoa Kỳ vào khoảng 0,07% GDP.
Năm 2006, theo số liệu của Quỹ tiền tệ quốc tế, GDP của Israel theo sức mua tương đương là 195 tỉ USD, còn theo số liệu của Ngân hàng thế giới là 179 tỉ USD (xem danh sách quốc gia theo GDP (PPP)). GDP bình quân đầu người là 31.767 USD gần bằng với hầu hết các nước Tây Âu như Pháp hay Italy, còn theo theo tính toán của IMF năm 2006 là 26.200 USD thấp hơn các nước Tây Âu ngoại từ Hy Lạp, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha nhưng cao hơn các nước Đông Âu, ngang bằng với EU Ngành công nghiệp chính bao gồm sản xuất chế biến kim loại, điện tử, chế biến thức ăn, hóa chất, trang thiết bị vận tải. Israel có ngành sản xuất kim cương lớn, là một trung tâm sản chế biến va đánh bóng kim cương của thế giới. Đây cũng là một trung tâm lớn về phát triển phần mềm. Israel còn là điểm đến du lịch hấp dẫn. Năm 1998, Tel Aviv được Newsweek xếp vào một trong 10 trung tâm công nghệ có thế lực nhất thế giới.[2] Nhiều tỉ phú Mỹ và các ông trùm kinh doanh bao gồm Bill Gates, Warren Buffett và Donald Trump đã ngợi về môi trường kinh doanh ở đây,[3] . Israel cũng nổi tiếng như là một trung tâm Silicon hiện nay.
Israel đã ký hiệp định thương mại tự do với EU, Hoa Kỳ, European Free Trade Association, Thổ Nhĩ Kỳ, Mexico, Canada, Jordan, Ai Cập [1][2]
Mục lục |
Xu hướng kinh tế vĩ mô [sửa]
Đây là bảng thống kê tổng sản phẩm quốc nội của Israel theo giá cả tại thị trường được ước tính bởi quỹ tiền tệ quốc tế và EconStats với đơn vị tính là triệu Shekels của Israel.
| Năm | Tổng sản phẩm quốc nội |
|---|---|
| 1985 | 28,437 |
| 1990 | 106,475 |
| 1995 | 269,718 |
| 2000 | 470,732 |
| 2005 | 553,970 |
| 2007 | 624,2981 |
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ Israel to donate $5 million in aid to refugees in Darfur and Chad
- ^ Tel Aviv Hailed as One of the World's Top Hi-tech Centers. The Israeli Economy Achievements and Potential. Ministry of Finance of Israel (MOF) tháng 11 năm 1998.
- ^ “AIPAC: Today's Briefing”. 12 tháng 12 năm 2006. Đã bỏ qua tham số không rõ
|accessed=(gợi ý|accessdate=) (trợ giúp)
- Israelbooks.com Sara and Meir Aharoni (2005). Industry & Economy in Israel.
Liên kết ngoài [sửa]
- Economy Updates from Ynetnews
- CIA World Factbook - Israel
- IMF
- Current Israel Economy - Ynetnews English version of Yediot Aharonot newspaper
- Investments in Israel
- The Global Political Economy of Israel
- Trump upbeat on Israel's economy
- 'Israel could be one of world's most prosperous economies'
- Wertheimer joins Arison on Forbes' richest Israelis list
- Merrill Lynch: 7,200 millionaires living in Israel
- Israel's economic growth defies experts Tobias Buck, Financial Times
- U.S.-Israel Free Trade Area Agreement
| Kinh tế châu Á | |
|---|---|
|
Afghanistan | Armenia1 | Azerbaijan1 | Ả Rập Saudi | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | 2 | Brunei | Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất | Campuchia |2 | Đài Loan (Trung Hoa Dân Quốc)4 | Đông Timor | Gruzia1 | Hàn Quốc |3 | Indonesia | Iran | Iraq | Israel | Jordan | Kazakhstan1 | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban |3 | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestin | Philippin | Qatar | Singapore | Síp1 | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | Triều Tiên | Trung Quốc | Turkmenistan | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Kinh tế Israel. |