Kinh tế Israel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Israel
1 New Israeli Sheqel (1994-1995).jpg
1 đồng Shekel mới của Israel
Tiền tệ New Israeli Shekel (NIS)
Năm tài chính Chương trình nghị sự
Tổ chức kinh tế WTO, OECD (Trial member), WJC
Số liệu thống kê
GDP (PPP) 195,308 tỉ USD
Tăng trưởng GDP 5.2% (2006)
GDP đầu người 31.767 (2007)
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp (2.6%), công nghiệp (30.8%), dịch vụ (66.6%)
Lạm phát (CPI) -0.1% (2006)
Tỷ lệ
nghèo
21.6% (2005)
Lực lượng lao động 2,85 triệu (2007)
Cơ cấu lao động
theo nghề
nông gniệp, lâm nghiệp, đánh bắt cá (2.6%), chết tạo (20.2%), xây dựngc (7.5%), thương nghiệp (12.8%), vận tải, viễn thông (6.2%), tài chính và buôn bán (13.1%), dịch vụ cá nhân (6.4%), dịch vụ công cộng (31.2%) (1996)
Thất nghiệp 7.4% (2007)
Các ngành chính công nghệ cao (gồm hàng không, viễn thông, máy tính, điện tử y sinh, sợi quang học), giấy và gỗ, potashphân lân, thực phẩm, đồ uống, tobacco, caustic soda, xi măng, xây dựng, kim loại, hoá chất, plastics, chế biến kim cương, sợidây da
Thương mại
Xuất khẩu 42,86 tỉ. (2006 est.)
Mặt hàng XK máy móc trang thiết bị, phần mềm, kim cương, sản phẩm nông nghiệp, hoá chất, sợi dệt, trang thiết bị quân sự, thực phẩm.
Đối tác XK Hoa Kỳ 36.8%, Bỉ 7.5%, Hồng Kông 4.9% (2004)
Nhập khẩu 47,8 tỉ USD. (2006 est.)
Mặt hàng NK vật liêu thô, thiết bị quân sự, hàng đầu tư, kim cương chưa gia công, dầu, ngũ cốc, hàng tiêu dùng
Đối tác NK Hoa Kỳ 15%, Bỉ 10.1%, Đức 7.5%, Anh 6.1%, Switzerland 6.5% (2004)
Tài chính công
Nợ công 81,98 tỉ USD (2006 est.)
Thu 48,38 tỉ USD
Chi 49,62 tỉ USD (2006 est.)
Viện trợ nhận 120 triệu từ Hoa Kỳ (FY07)
donor: pledged $5 million to Darfur refugees in 2007[1]
Nguồn chính
Tất cả giá trị, ngoại trừ nêu khác đi, đều tính bằng đô la Mỹ

Kinh tế Israel là một nền kinh tế đa dạng với quyền sở hữu chủ yếu của chính phủ và phát triển nhanh nhờ công nghệ cao. Là một đất nước có rất ít nguồn tài nguyên thiên nhiên, Israel phụ thuộc chủ yếu vào việc nhập khẩu dầu mỏ, than đá, thực phẩm, kim cương chưa chế biến, và các sản phẩm đầu vào khác, các trang thiết bị quân sự. Nước này cũng nhận một nguồn viện trợ trực tiếp đáng kể từ Hoa Kỳ, với khoảng 1,2 tỉ USD mỗi năm kể từ những năm 1970, sau đó giảm dần từ năm 1995. Năm 2007, viện trợ từ Hoa Kỳ vào khoảng 0,07% GDP.

Năm 2006, theo số liệu của Quỹ tiền tệ quốc tế, GDP của Israel theo sức mua tương đương là 195 tỉ USD, còn theo số liệu của Ngân hàng thế giới là 179 tỉ USD (xem danh sách quốc gia theo GDP (PPP)). GDP bình quân đầu người là 31.767 USD gần bằng với hầu hết các nước Tây Âu như Pháp hay Italy, còn theo theo tính toán của IMF năm 2006 là 26.200 USD thấp hơn các nước Tây Âu ngoại từ Hy Lạp, Tây Ban NhaBồ Đào Nha nhưng cao hơn các nước Đông Âu, ngang bằng với EU Ngành công nghiệp chính bao gồm sản xuất chế biến kim loại, điện tử, chế biến thức ăn, hóa chất, trang thiết bị vận tải. Israel có ngành sản xuất kim cương lớn, là một trung tâm sản chế biến va đánh bóng kim cương của thế giới. Đây cũng là một trung tâm lớn về phát triển phần mềm. Israel còn là điểm đến du lịch hấp dẫn. Năm 1998, Tel Aviv được Newsweek xếp vào một trong 10 trung tâm công nghệ có thế lực nhất thế giới.[2] Nhiều tỉ phú Mỹ và các ông trùm kinh doanh bao gồm Bill Gates, Warren BuffettDonald Trump đã ngợi về môi trường kinh doanh ở đây,[3]. Israel cũng nổi tiếng như là một trung tâm Silicon hiện nay.

Israel đã ký hiệp định thương mại tự do với EU, Hoa Kỳ, European Free Trade Association, Thổ Nhĩ Kỳ, Mexico, Canada, Jordan, Ai Cập [1][2]

Xu hướng kinh tế vĩ mô[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là bảng thống kê tổng sản phẩm quốc nội của Israel theo giá cả tại thị trường được ước tính bởi quỹ tiền tệ quốc tế và EconStats với đơn vị tính là triệu Shekels của Israel.

Năm Tổng sản phẩm quốc nội
1985 28,437
1990 106,475
1995 269,718
2000 470,732
2005 553,970
2007 624,2981

Chú giải 1:  IMF Report

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Israel to donate $5 million in aid to refugees in Darfur and Chad
  2. ^ Tel Aviv Hailed as One of the World's Top Hi-tech Centers. The Israeli Economy Achievements and Potential. Ministry of Finance of Israel (MOF) tháng 11 năm 1998.
  3. ^ “AIPAC: Today's Briefing”. 12 tháng 12 năm 2006.  Đã bỏ qua tham số không rõ |accessed= (gợi ý |accessdate=) (trợ giúp)
  1. Israelbooks.com Sara and Meir Aharoni (2005). Industry & Economy in Israel.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh tế châu Á LocationAsia.png

Afghanistan | Armenia1 | Azerbaijan1 | Ả Rập Saudi | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | 2 | Brunei | Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất | Campuchia |2 | Đài Loan (Trung Hoa Dân Quốc)4 | Đông Timor | Gruzia1 | Hàn Quốc |3 | Indonesia | Iran | Iraq | Israel | Jordan | Kazakhstan1 | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban |3 | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestin | Philippin | Qatar | Singapore | Síp1 | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | Triều Tiên | Trung Quốc | Turkmenistan | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen