Kinh tế Romania
| Kinh tế Romania | ||
|---|---|---|
| The Bucharest Chamber of Commerce | ||
| Tiền tệ | Leu (Leu or RON) | |
| Năm tài chính | Chương trình nghị sự hàng năm | |
| Tổ chức kinh tế | EU, WTO | |
| Số liệu thống kê | ||
| GDP (PPP) | 247,41 tỉ USD (IMF 2008.)[1] |
|
| Tăng trưởng GDP | 6.0% (IMF, 2008 est.) | |
| GDP đầu người | 11.989 USD [2] (IMF 2008 est.) |
|
| GDP theo lĩnh vực | agriculture (8.3%), industry (37.1%), services (55.2%) (2008 est.) | |
| Lạm phát (CPI) | 6.67% (November 2007[3]) | |
| Tỷ lệ nghèo |
6.6% (2008) | |
| Lực lượng lao động | 10 triệu (2008) | |
| Cơ cấu lao động theo nghề |
Dịch vụ (37.7%), công nghiệp (36.7%), nông nghiệp (8.6%),(2008) | |
| Thất nghiệp | 7.2% (2007)[4]) | |
| Các ngành chính | Sắt, thép, kim loại, hoá chất, chế biến thực phẩm, máy móc, dệt sợi và quần áo, điện tử, xậy dựng, đồ đạc sản phẩm gỗ, đóng tầu, cối xoay gió, dược, thiết bị y tế, dầy dép, máy móc hạng nhẹ, khai mỏ, gỗ, vật liệu xây dựng, luyện kim, tái chế dầu mỏ, máy tính | |
| Thương mại | ||
| Xuất khẩu | 49.3 tỉ USD (2010)[5] | |
| Mặt hàng XK | - | |
| Đối tác XK | Đức 18.1%, Italy 13.8%, Pháp 8.3%, Thổ Nhĩ Kỳ 6.9%, Hungary 4.8%, Anh 3.6%, Bulgaria 3.6%,Tây Ban Nha 3% (2010)[5] | |
| Nhập khẩu | 61.9 tỉ USD (2010)[5] | |
| Mặt hàng NK | - | |
| Đối tác NK | Đức 16.7%, Italy 11.6%, Hungary 8.7%, Pháp 5.9%, Trung Quốc 5.5%, Nga 4.4%, Áo 4.1%, Ba Lan 3.7%, Thổ Nhĩ Kỳ 3.7% (2010)[5] | |
| Tài chính công | ||
| Nợ công | 61,76 tỉ USD (2008) | |
| Thu | 77 tỉ USD (2008) [6] | |
| Chi | 82,1 tỉ USD (2008) | |
| Viện trợ | NA | |
| Nguồn chính Tất cả giá trị, ngoại trừ nêu khác đi, đều tính bằng đô la Mỹ |
||
Nền kinh tế Romania năm 2007, đứng thứ 17 trong Liên minh châu Âu về GDP danh nghĩa và đứng thứ 11 về GDP theo sức mua tương đương, là một trong những nước có mức tăng trưởng liên tục nhanh nhất với tỉ lệ tăng GDP hàng năm trên 7%. Romania là thành viên của của Liên minh châu Âu, là một đối tác thương mại quan trọng trong liên minh. Thủ đô Bucharest (với 2,5 triệu người) là một trong những trung tâm tài chính lớn nhất trong khu vực.
GDP của Romania sẽ tăng gấp đôi vào năm 2011.[7] [8] [9] [10] [11] . Năm 2007 kinh tế tăng trưởng vững chắc trên 7%. Romania ngày càng có tầm quan trọng và vị thế trong quá trình hội nhập là một quốc gia thành viên của EU.
Romania cũng có một hải cảng chiến lược cạnh tranh tốt với nhiều quốc gia láng giềng trong việc tiến hành các hoạt động kinh doanh trên biển. Hải cảng Constanta là hải cảng náo nhiệt nhất ở Biển Đen, vượt trội so với những nơi khác. Thêm vào đó, cơ sở hạ tầng của hải cảng và lực lượng lao động được giáo dục đào tạo tốt, có kỹ năng, cũng là nền tảng cho việc phát triển nền kinh tế sản xuất hàng hóa và các hoạt động xuất nhập khẩu.
Do sự tăng trưởng nhanh về kinh tế, năm 2007, Romania đã có 9 tỉ phú (USD), so với 2 tỉ phú trong năm 2006. [12]
Chú thích [sửa]
- ^ [1], IMF World Economic Outlook Database, September 2006
- ^ per capita based on purchasing power parity, IMF World Economic Outlook Database, October 2007
- ^ Consumer price index, Romanian National Institute of Statistics, retrieved January 11, 2008
- ^ Press release, EUROSTAT, 7 January 2008
- ^ a b c d Federation of International Trade Associations : Romania profile
- ^ http://www.hotnews.ro/economie/finante_si_banci/articol_2125888/vosganian_quot_pare_corect_taxa_auto_plateasca_functie_valoarea_masinii_quot.htm un buget cu cheltuieli de 53 de miliarde de euro
- ^ EIU: PIB-ul Romaniei se va dubla pana in 2011 - Realitatea TV - Economie
- ^ MoneyLine.ro - EIU: PIB-ul României se va dubla până în 2011
- ^ Evenimentul.ro › Economie › PIB-ul României se va dubla pînă în 2011
- ^ Antena 3 - PIB-ul României se dublează în 4 ani
- ^ EIU: PIB-ul României se va dubla până în 2011 - 13:42 - InfoNews - Revista Presei, Ziare, Reviste, Gazete
- ^ http://www.hotnews.ro/english/press_review/articol_2016996/what_the_newspapers_say__november_23__2007.htm In 2007, Romania now had 9 billionaires (in US dollars), compared to 2 in 2006.
|
||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Kinh tế Romania. |