Kinh tế Thổ Nhĩ Kỳ
| Kinh tế Thổ Nhĩ Kỳ | ||
|---|---|---|
| Tiền tệ | Lira Thổ Nhĩ Kỳ | |
| Năm tài chính | Chương trình nghị sự | |
| Tổ chức kinh tế | G-20, OECD, WTO, EU, ECO, BSEC, D-8 | |
| Số liệu thống kê | ||
| GDP (PPP) | 708.053 tỉ USD (2007) | |
| Tăng trưởng GDP | 6,1% (2006) | |
| GDP đầu người | 9.628 USD (2007) | |
| GDP theo lĩnh vực | Nông nghiệp: 11,7%, công nghiệp: 29,8%, dịch vụ: 58,5% (2005) | |
| Lạm phát (CPI) | 8,2% (2005) | |
| Tỷ lệ nghèo |
20% (2002) | |
| Lực lượng lao động | 24,7 triệu (2005) | |
| Cơ cấu lao động theo nghề |
Nông nghiệp: 35,9%, công nghiệp: 22,8%, dịch vụ: 43,2% (3rd qtr. 2004) | |
| Thất nghiệp | 10,2% (2005) | |
| Các ngành chính | Sợi dệt, chế biến thực phẩmt, ô tô, điện tử, khai mỏ (than, cromit, đồng, boron), thép, dầu mỏ, xây dựng, gỗ, giấy | |
| Thương mại | ||
| Xuất khẩu | 105,9 tỉ USD (2007) | |
| Mặt hàng XK | Quần áo, thực phẩm, dệt sợi, kim loại, trang bị vận chuyển | |
| Đối tác XK | Đức 13%, Anh 8.2%, Italy 7%, Hoa Kỳ 6.9%, Pháp 5.1%, Tây Ban Nha 4.2% (2005) | |
| Nhập khẩu | 166,6 tỉ USD (2007) | |
| Mặt hàng NK | Máy móc, hóa chất, hàng hóa, dầu, thiết bị vận tải | |
| Đối tác NK | Đức 13.9%, Nga 10.5%, Italy 7%, Pháp 5.6%, Trung Quốc 4.4%, Hoa Kỳ 4.1% (2005) | |
| Tài chính công | ||
| Nợ công | 64,7% GDP (2006.) | |
| Thu | 93,58 tỉ USD (2005) | |
| Chi | 115,3 tỉ USD (2005) | |
| Viện trợ | nhận: 635,8 triệu USD (2002) | |
| Nguồn chính Tất cả giá trị, ngoại trừ nêu khác đi, đều tính bằng đô la Mỹ |
||
Kinh tế Thổ Nhĩ Kỳ là một nền kinh tế pha trộn giữa nghề truyền thống và ngành công nghiệp hiện đại. Công nghiệp ngày càng chiếm ưu thế hơn trong nền kinh tế. Ngành nông nghiệp rộng lớn của đất nước xếp thứ 7 trên thế giới tính theo tổng sản phẩm đầu ra năm 2005, chiếm 11,2% việc làm năm 2006.[1] Thổ Nhĩ Kỳ có lĩnh vực kinh tế tư nhân phát triển nhanh và mạnh, tuy nhiên nhà nước vẫn đóng vai trò chính trong công nghiệp, ngân hàng, vận tải và viễn thông. Trong những năm gần đây, nền kinh tế của Thổ Nhĩ Kỳ mở rộng nhanh chóng, biểu hiện ở tỷ lệ tăng trưởng cao 8,9 % trong năm 2004 và 7,4% trong năm 2005.
Xu hướng kinh tế vĩ mô[sửa]
CIA xếp Thổ Nhĩ Kỳ là nước phát triển.[2] Thổ Nhĩ Kỳ là một thành viên sáng lập của OECD từ năm 1961 và cũng là thành viên của các nước công nghiệp G20, với 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Dưới đây là biểu đồ xu hướng tổng sản phẩm quốc nội của Thổ Nhĩ Kỳthoe giá cả thị trường được ước tính bởi Quỹ tiền tệ quốc tế với đơn vị tính là triệu Lira Thổ Nhĩ Kỳ.
| Năm | GDP | Tỉ giá trao đổi USD | Chỉ số lạm phát (2000=100) |
|---|---|---|---|
| 1980 | 5.000.000 | 71.30 Old Liras | 0.008 |
| 1985 | 35.000.000 | 521.49 Old Liras | 0.041 |
| 1990 | 393.000.000 | 2.634,10 Old Liras | 0.34 |
| 1995 | 7.762.000.000 | 46.634,58 Old Liras | 6.50 |
| 2000 | 124.583.000.000 | 628.477,02 Old Liras | 100 |
| 2005 | 487.202 | 1.34 New Liras | 327 |
Để tính toán theo sức mua tương đương, 1 USD = 0,85 Liras.
Chú thích[sửa]
|
||||||||||||||