Kinh tế Thổ Nhĩ Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Thổ Nhĩ Kỳ
Tiền tệ Lira Thổ Nhĩ Kỳ
Năm tài chính Chương trình nghị sự
Tổ chức kinh tế G-20, OECD, WTO, EU, ECO, BSEC, D-8
Số liệu thống kê
GDP (PPP) 708.053 tỉ USD (2007)
Tăng trưởng GDP 6,1% (2006)
GDP đầu người 9.628 USD (2007)
GDP theo lĩnh vực Nông nghiệp: 11,7%, công nghiệp: 29,8%, dịch vụ: 58,5% (2005)
Lạm phát (CPI) 8,2% (2005)
Tỷ lệ
nghèo
20% (2002)
Lực lượng lao động 24,7 triệu (2005)
Cơ cấu lao động
theo nghề
Nông nghiệp: 35,9%, công nghiệp: 22,8%, dịch vụ: 43,2% (3rd qtr. 2004)
Thất nghiệp 10,2% (2005)
Các ngành chính Sợi dệt, chế biến thực phẩmt, ô tô, điện tử, khai mỏ (than, cromit, đồng, boron), thép, dầu mỏ, xây dựng, gỗ, giấy
Thương mại
Xuất khẩu 105,9 tỉ USD (2007)
Mặt hàng XK Quần áo, thực phẩm, dệt sợi, kim loại, trang bị vận chuyển
Đối tác XK Đức 13%, Anh 8.2%, Italy 7%, Hoa Kỳ 6.9%, Pháp 5.1%, Tây Ban Nha 4.2% (2005)
Nhập khẩu 166,6 tỉ USD (2007)
Mặt hàng NK Máy móc, hóa chất, hàng hóa, dầu, thiết bị vận tải
Đối tác NK Đức 13.9%, Nga 10.5%, Italy 7%, Pháp 5.6%, Trung Quốc 4.4%, Hoa Kỳ 4.1% (2005)
Tài chính công
Nợ công 64,7% GDP (2006.)
Thu 93,58 tỉ USD (2005)
Chi 115,3 tỉ USD (2005)
Viện trợ nhận: 635,8 triệu USD (2002)
Nguồn chính
Tất cả giá trị, ngoại trừ nêu khác đi, đều tính bằng đô la Mỹ

Kinh tế Thổ Nhĩ Kỳ là một nền kinh tế pha trộn giữa nghề truyền thống và ngành công nghiệp hiện đại. Công nghiệp ngày càng chiếm ưu thế hơn trong nền kinh tế. Ngành nông nghiệp rộng lớn của đất nước xếp thứ 7 trên thế giới tính theo tổng sản phẩm đầu ra năm 2005, chiếm 11,2% việc làm năm 2006.[1] Thổ Nhĩ Kỳ có lĩnh vực kinh tế tư nhân phát triển nhanh và mạnh, tuy nhiên nhà nước vẫn đóng vai trò chính trong công nghiệp, ngân hàng, vận tảiviễn thông. Trong những năm gần đây, nền kinh tế của Thổ Nhĩ Kỳ mở rộng nhanh chóng, biểu hiện ở tỷ lệ tăng trưởng cao 8,9 % trong năm 2004 và 7,4% trong năm 2005.

Xu hướng kinh tế vĩ mô[sửa | sửa mã nguồn]

CIA xếp Thổ Nhĩ Kỳ là nước phát triển.[2] Thổ Nhĩ Kỳ là một thành viên sáng lập của OECD từ năm 1961 và cũng là thành viên của các nước công nghiệp G20, với 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới.

Dưới đây là biểu đồ xu hướng tổng sản phẩm quốc nội của Thổ Nhĩ Kỳthoe giá cả thị trường được ước tính bởi Quỹ tiền tệ quốc tế với đơn vị tính là triệu Lira Thổ Nhĩ Kỳ.

Năm GDP Tỉ giá trao đổi USD Chỉ số lạm phát (2000=100)
1980 5.000.000 71.30 Old Liras 0.008
1985 35.000.000 521.49 Old Liras 0.041
1990 393.000.000 2.634,10 Old Liras 0.34
1995 7.762.000.000 46.634,58 Old Liras 6.50
2000 124.583.000.000 628.477,02 Old Liras 100
2005 487.202 1.34 New Liras 327

Để tính toán theo sức mua tương đương, 1 USD = 0,85 Liras.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]