Kinh tế học thực chứng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Kinh tế học thực chứng là một nhánh kinh tế học quan tâm tới việc miêu tả và giải thích các hiện tượng kinh tế (Wong, 1987, tr. 920). Nó tập trung vào các sự kiện và các quan hệ nhân-quả, phát triển và thử nghiệm các lý luận kinh tế.

Kinh tế học thực chứng, với tư cách là một môn khoa học quan tâm tới việc phân tích hành vi kinh tế. Nó không quan tâm tới việc phán xét giá trị kinh tế (đây là việc của kinh tế học chuẩn tắc). Ví dụ, lý thuyết kinh tế học thực chứng có thể miêu tả việc tăng cung tiền ảnh hưởng tới lạm phát thế nào, nhưng nó không đưa ra một đề nghị nào về cần có chính sách gì khi đó.

Cơ sở phương pháp luận cho sự phân biệt thực chứng/chuẩn tắc nằm ở gốc rễ của sự phân biệt sự kiện/giá trị trong triết học.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bài này được lược dịch từ bản tiếng Anh (en:Positive economics) ngày 22/4/2008. Tài liệu tham khảo cho bản tiếng Anh đó gồm:

  • Milton Friedman (1953). "The Methodology of Positive Economics," Essays in Positive Economics
  • Daniel M. Hausman and Michael S. McPherson (1996). Economic Analysis and Moral Philosophy, "Appendix: How could ethics matter to econonics?", pp. 211–20:
A.2: Objection 2: Positive economics is value-free
A.3: How positive economics involves morality
  • John Neville Keynes (1891). The Scope and Method of Political Economy
  • Richard G. Lipsey, (2008). "positive economics." The New Palgrave Dictionary of Economics. Second Edition. Abstract.
  • Gunnar Myrdal (1954 [1929]). The Political Element in the Development of Economic Theory, trans. Paul Streeten (Cambridge, MA: Harvard University Press).
  • Lionel Robbins (1932). An Essay on the Nature and Significance of Economic Science
  • Paul A. Samuelson (1947, Enlarged ed. 1983). Foundations of Economic Analysis
  • Stanley Wong (1987). “positive economics," The New Palgrave: A Dictionary of Economics, v. 3, pp. 920–21


Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]