Kirov (tỉnh Kirov)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Kirov (tỉnh Kirov) (tiếng Việt) Киров (tiếng Nga) Kirov (tiếng Anh) |
|
|---|---|
| — City[cần dẫn nguồn] — | |
Aerial view of the city |
|
|
[[file:Bản mẫu:Location map Russia Kirov Oblast|244px|Kirov ở Bản mẫu:Location map Russia Kirov Oblast]]<div style="position: absolute; z-index: 2; top: Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “[” không rõ ràng%; left: Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “[” không rõ ràng%; height: 0; width: 0; margin: 0; padding: 0;">
[[File:Bản mẫu:Location map Russia Kirov Oblast|5x5px|Kirov|link=|alt=]]
<div style="font-size: %; line-height: 110%; z-index:90; position: relative; top: -1.5em; width: 6em; Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “[” không rõ ràng">Kirov |
|
| Tọa độ: 58°36′B 49°39′Đ / 58,6°B 49,65°ĐTọa độ: 58°36′B 49°39′Đ / 58,6°B 49,65°Đ | |
Cờ |
|
| City Day | June 12 |
| Hành chính | |
| Quốc gia | Nga |
| Trực thuộc | Kirov Oblast |
| Trung tâm hành chính của | Kirov Oblast |
| Địa vị đô thị | |
| Vùng đô thị | Kirov Urban Okrug |
| Head[1] | Vladimir Bykov[2] |
| Đặc điểm địa phương | |
| Diện tích | 757 km² (292,3 mi²) |
| 'Dân số (Điều tra 2002) | 480.411 người[3] |
| - Mật độ | 635người/km² (1.600người/sq mi)[4] |
| Múi giờ ở Nga | MSK/MSD (UTC+3/+4) |
| ' | 1181[5] |
| Mã bưu chính | 610000-610050 |
| Đầu số điện thoại | +7 8332 |
| Trang mạng chính thức | http://www.mo-kirov.ru |
Kirov (tiếng Nga: Киров), trước đây gọi là Vyatka và Khlynov, là một thành phố ở miền đông bắc châu Âu của Nga, trên sông Vyatka, và trung tâm hành chính của tỉnh Kirov. Dân số: 480.411 (điều tra dân số 2002).
]
Ghi chú [sửa]
- ^ “Charter of the city of Kirov, Article 28” (bằng tiếng Nga). Official website of the city of Kirov. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2010.
- ^ “The head of the city of Kirov” (bằng tiếng Nga). Official website of the city of Kirov. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2010.
- ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.
- ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).
- ^ Russian Academy of Sciences: Institute of Russian History (28 tháng 5 năm 2009). “Историческая экспертиза по вопросу о возвращении городу Кирову его исторического названия (Historical examination on the return to the city of Kirov its historical name)” (bằng tiếng Nga). Press Center of Government of Kirov Oblast. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2010.
Liên kết [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Kirov (tỉnh Kirov). |