Klaus von Klitzing

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Klaus von Klitzing
Sinh 28 tháng 6, 1943 (71 tuổi)
Schroda, Reichsgau Posen, Đức quốc xã (nay thuộc Ba Lan)
Quốc tịch Đức
Tôn giáo Công giáo
Ngành Vật lý học
Nổi tiếng vì Hiệu ứng Hall lượng tử
Giải thưởng Giải Nobel Vật lý (1985)

Klaus von Klitzing sinh ngày 28.6..1943 tại Schroda, Reichsgau Posen (nay thuộc Ba Lan) là nhà vật lý người Đức nổi tiếng về công trình phát hiện Hiệu ứng Hall lượng tử, do đó ông đã doạt Giải Nobel Vật lý năm 1985.

Cuộc đời và Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ông tốt nghiệp trung học năm 1962 tại trường trung học ArtlandQuakenbrück, Đức. Sau đó ông vào học Vật lý họcĐại học Công nghệ Braunschweig, tốt nghiệp năm 1969. Ông tiếp tục học và nghiên cứu ở Đại học Würzburg, hoàn thành bản luận án tiến sĩ tên Galvanomagnetic Properties of Tellurium in Strong Magnetic Fields năm 1972. Công trình nghiên cứu trong bản luận án tiến sĩ nói trên được thực hiện tại Phòng thí nghiệm ClarendonOxford Anh và tại Phòng thí nghiệm từ trường cao GrenoblePháp. Ông đoạt được habilitation[1] năm 1978. Ông tiếp tục làm việc ở Phòng thí nghiệm từ trường cao Grenoble cho tới khi trở thành giáo sư ở Đại học Kỹ thuật München năm 1980. Từ năm 1985 Von Klitzing làm giám đốc Viện nghiên cứu chất rắn Max PlanckStuttgart.

Hằng số von Klitzing, RK = h/e2 = 25.812,807449(86) Ω, được đặt theo tên ông để vinh danh công trình phát hiện Hiệu ứng Hall lượng tử của ông, và được đăng ký dưới mục Reference on Constants, Units, and Uncertainty của Viện Công nghệ và Tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ. Số nghịch đảo của hằng số von Klitzing thì bằng một nửa giá trị của lượng tử dẫn (conductance quantum).[2]

Nghiên cứu của von Klitzing ngày nay tập chú vào các đặc tính của các hệ thống điện tử kích thước thấp, điển hình trong các nhiệt độ thấp và trong các từ trường cao.

Giải thưởng và Vinh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Grenzen der Mikroelektronik: Quantenphänomene in mikrostrukturierten Halbleitern. 1. Aufl. Univ.-Verl., Jena 1995. Schriftenreihe Ernst-Abbe-Kolloquium Jena 11 (ISBN 3-925978-47-X)
  • Klaus von Klitzing (Hrsg.): Aufbau der Arbeitsgrundlagen eines Reinraum-Labors für neuartige Bauelementstrukturen: Schlußbericht; Contract NT 2733. Max-Planck-Institut für Festkörperforschung, Stuttgart 1990.

Tham khảo và Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ tạm dịch: Năng quyền giảng dạy cấp Đại học. Ở một số nước châu Âu, muốn giảng dạy cho sinh viên đã tốt nghiệp thì phải có bằng habilitation, tức là sau khi có bằng tiến sĩ, phải làm một luận án riêng để lấy bằng này
  2. ^ “Fundamental Physical Constants—Extensive Listing”. 
  3. ^ http://www.tu-chemnitz.de/tu/presse/ehrenpromotionen/index.php

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]