Klimov RD-33

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
RD-33
Mẫu RD-33MK dùng cho MiG-29KUB và MiG-35.
Kiểu Động cơ tuốc bin phản lực cánh quạt
Quốc gia chế tạo  Nga
Lược sử hoạt động
Lắp đặt chủ yếu trong
Lược sử chế tạo
Nhà sản xuất Klimov
Lần chạy đầu tiên 1974
Biến thể
  • RD-33I
  • RD-33K
  • RD-33 Series 3
  • RD-33 Series 3M
  • RD-33N (SMR-95)
  • RD-93 (dùng cho máy bay không người lái Skat)
  • RD-133
  • RD-33MK
Thông số
Chiều dài 4230 mm
Đường kính 1040 mm
Trọng lượng 1055 kg
Hiệu suất
Lực đẩy
  • 350 kgf (3,4 kN) chế độ chờ
  • 3300-4500 kgf (32,4-44,1 kN) tiêu thụ nhiên liệu thấp nhất
  • 7800 kgf (76,5 kN) tiêu thụ nhiên liệu cao nhất
  • 9700 kgf (95 kN) khi đốt sau
Hệ số nén 20-21:1
Hệ số hai viền khí 0,4-0,46:1
Lượng đối lưu khí
  • 30 kg/s chờ
  • 75-90 kg/s
  • 104 kg/s khi đốt sau
Mức tiêu thụ nhiên liệu
  • 0,76 (Kg/h)/kgf thấp nhất
  • 0,88 (Kg/h)/kgf cao nhất
  • 1,36 (Kg/h)/kgf đốt sau thấp nhất
  • 1,86 (Kg/h)/kgf đốt sau cao nhất
Tỷ lệ lực đẩy trên trọng lượng 7,86:1
Cấu tạo
Loại máy nén 2 trục đồng tâm, 4 giai đoạn nén áp thấp, 9 giai đoạn nén áp cao
Loại buồng đốt Hình khuyên
Loại tuốc bin 1 giai đoạn nén áp cao, 1 giai đoạn nén áp thấp

RD-33 là loại động cơ máy bay tuốc bin phản lực cánh quạt có khả năng đốt sau phát triển theo kế hoạch OKB-117 do S. P. Izotov (giờ là OAO Klimov) dẫn đầu. Việc phát triển loại động cơ này được thực hiện năm 1968 nguyên mẫu được thử nghiệm dưới đất năm 1972, bắt đầu bay thử năm 1976 và bắt đầu sản xuất hàng loạt năm 1981 để trang bị trên các chiếc MiG-29. Động cơ được thử nghiệm trong môi các trường khác nhau từ -60 đến 60°C và thậm chí có khi nhiệt độ lên tới 200°C, tiêu chuẩn của động cơ là 1500 km/h ở độ cao 11.000 m, tốc độ tối thiểu 350 km/h ở độ cao 15000 m và 300 km/h ở độ cao thấp hơn 15000 m. Động cơ có thể hoạt động ở tốc độ 1700 km/h và đạt độ cao 20000 m và trần để động cơ vẫn hoạt động là 21500 m. Các mẫu nâng cấp cũng đã được phát triển với công suất cao hơn, bổ sung thêm chức năng đốt sau cũng như thêm lực đẩy vectơ để máy bay cơ động hơn. Buồng đốt hình khuyên với các ống dẫn phun sương nhiên liệu để có hiệu quả cao trong việc tiêu thụ hạn chế việc tạo ra khói do không đốt hết[1].

Loại động cơ này được thiết kế với khả năng hoạt động trong môi trường khắc nghiệt với thiết kế dạng khối gồm nhiều phần khác nhau để dễ dàng thay thế và bảo trì[1].

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

  • RD-33: Mẫu nguyên bản phát triển từ năm 1976 dùng cho các máy bay MiG-29.
  • RD-33K: Mẫu sửa đổi nâng cấp để gắn trên MiG-29K và MiG-29M.
  • RD-33 Series 2: Mẫu nâng cấp tăng thời gian sử dùng lên thêm 1.400 giờ so với nguyên bản để thay thế các động cơ cũ.
  • RD-33 Series 3: Mẫu nâng cấp tăng thời gian sử dùng lên thêm 2.000 giờ so với nguyên bản để thay thế các động cơ cũ.
  • RD-33 Series 3M: Mẫu nâng cấp sửa đổi để sử dụng cho MiG-29K. Tăng thêm 8.700 kg lực đẩy khi đốt sau cũng như bổ sung thêm lực đẩy vectơ.
  • RD-33B/NB: Mẫu không có khả năng đốt sau dùng cho các mục đích khác nhau.
  • RD-33N (SMR-95): Mẫu sửa đổi để lắp cho các chiếc Dassault Mirage F1Atlas Cheetah D-2 tại Nam Phi. Đây là loại động cơ dùng để xuất khẩu cho các máy bay chiến đấu nước ngoài đầu tiên của Nga. Tại nơi sử dụng nó được biết với tên SMR-95 và công suất tăng từ 1,2 đến 3 lần.
  • RD-93: Mẫu sửa đổi để lắp cho các chiếc JF-17 Thunder của Trung Quốc với các thông số kỹ thuật giống phiên bản RD-33 nguyên bản. Phiên bản RD-5000B của loại động cơ này dùng để gắn trên loại máy bay không người lái MiG Skat.
  • RD-133: Mẫu nâng cấp sửa đổi tăng thêm 9300 kg lực đẩy khi đốt sau và có lực đẩy vectơ. Với khả năng điều chỉnh ± 15° với tốc độ chuyển động 60°/s, giúp tăng độ cơ động và góc tác chiến của máy bay.
  • RD-33MK: Mẫu nâng cấp thẳng từ nguyên bản với lực đẩy cơ bản tăng thêm 1.145 kg và khi đốt sau thêm 9.000 kg. Giảm khả năng phát xạ hồng ngoại, ánh sáng và không tạo khói khi hoạt động cũng như hệ thống điều khiển hoàn toàn bằng điện tử. Với kích thước và trọng lượng giữ nguyên so với nguyên bản. Được sử dụng trên các chiếc MiG-29K, MiG-29KUB và MiG-35. Thời gian sử dụng của loại động cơ này là 4000 giờ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Luên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]