Koanophyllon
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Koanophyllon | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Asterids |
| Bộ (ordo) | Asterales |
| Họ (familia) | Asteraceae |
| Tông (tribus) | Eupatorieae |
| Chi (genus) | Koanophyllon |
| loài | |
|
About 115.
|
|
Koanophyllon là một chi gồm 115[1] loài thực vật có hoa thuộc họ Asteraceae. Chúng thường là các cây lâu năm hoặc cây bụi (ít khi là cây leo hoặc cây gỗ) và là loài bản địa của Nam Mỹ, Trung Mỹ, Tây Ấn, Mexico, với một vài loài phân bố tới tận Hoa Kỳ. Hoa có màu trắng tới hơi hồng (đôi khi có màu tím).[1]
Riêng Cuba có 21 loài đặc hữu, bảy trong số đó mọc ở nền đất xecpentin, và một số khác hấp thu các khoáng chất như kền và măngan.[2]
Koanophyllon có các loài sau:
Tham khảo [sửa]
- ^ a b “Koanophyllon Arruda”. Flora of Bắc Mỹ.
- ^ Reeves, R (1999). “Nickel Hyperaccumulation in the Serpentine Flora of Cuba” (free full text PDF). Annals of Botany 83: 29. doi:10.1006/anbo.1998.0786.